MỤC LỤC
|
NỘI DUNG
|
Trang
|
|
Mục lục
|
1
|
|
Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá
|
3
|
|
Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU
|
5
|
|
Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ
|
12
|
|
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
|
12
|
- TỰ ĐÁNH GIÁ
|
14
|
|
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
|
14
|
|
Mở đầu
|
14
|
|
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
|
14
|
|
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác
|
17
|
|
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường
|
19
|
|
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
|
22
|
|
Tiêu chí 1.5: Lớp học
|
24
|
|
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
|
26
|
|
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
|
28
|
|
Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
|
30
|
|
Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
|
32
|
|
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
|
33
|
|
Kết luận về Tiêu chuẩn 1
|
36
|
|
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
|
37
|
|
Mở đầu
|
37
|
|
Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
|
37
|
|
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
|
39
|
|
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
|
42
|
|
Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
|
44
|
|
Kết luận về Tiêu chuẩn 2
|
46
|
|
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
|
47
|
|
Mở đầu
|
47
|
|
Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, khu sân chơi, bãi tập
|
47
|
|
Tiêu chí 3.2: Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập
|
49
|
|
Tiêu chí 3.3: Khối hành chính - quản trị
|
51
|
|
Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước
|
53
|
|
Tiêu chí 3.5: Thiết bị
|
55
|
|
Tiêu chí 3.6: Thư viện
|
57
|
|
Kết luận về Tiêu chuẩn 3
|
59
|
|
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
|
60
|
|
Mở đầu
|
60
|
|
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh
|
60
|
|
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường
|
63
|
|
Kết luận về Tiêu chuẩn 4
|
66
|
|
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
|
66
|
|
Mở đầu
|
66
|
|
Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông
|
67
|
|
Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện
|
69
|
|
Tiêu chí 5.3: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định
|
72
|
|
Tiêu chí 5.4: Các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp
|
73
|
|
Tiêu chí 5.5: Hình thành, phát triển các kỹ năng sống cho học sinh
|
75
|
|
Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo dục
|
78
|
|
Kết luận về Tiêu chuẩn 5
|
83
|
|
Phần III. KẾT LUẬN CHUNG
|
84
|
|
Phần IV. PHỤ LỤC
|
86
|
TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
- Kết quả đánh giá
|
Tiêu chuẩn,
tiêu chí
|
Kết quả
|
|
Không đạt
|
Đạt
|
|
Mức 1:
|
Mức 2:
|
Mức 3:
|
|
Tiêu chuẩn 1
|
|
|
|
|
|
Tiêu chí 1.1
|
|
x
|
|
|
|
Tiêu chí 1.2
|
|
x
|
x
|
|
|
Tiêu chí 1.3
|
|
x
|
x
|
|
|
Tiêu chí 1.4
|
|
x
|
x
|
|
|
Tiêu chí 1.5
|
|
x
|
|
|
|
Tiêu chí 1.6
|
|
x
|
x
|
|
|
Tiêu chí 1.7
|
|
x
|
x
|
|
|
Tiêu chí 1.8
|
|
x
|
x
|
|
|
Tiêu chí 1.9
|
|
x
|
x
|
|
|
Tiêu chí 1.10
|
|
x
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 2
|
|
|
|
|
|
Tiêu chí 2.1
|
|
x
|
x
|
|
|
Tiêu chí 2.2
|
|
x
|
|
|
|
Tiêu chí 2.3
|
|
x
|
|
|
|
Tiêu chí 2.4
|
|
x
|
x
|
|
|
Tiêu chuẩn 3
|
|
|
|
|
|
Tiêu chí 3.1
|
|
x
|
|
|
|
Tiêu chí 3.2
|
|
x
|
|
|
|
Tiêu chí 3.3
|
|
x
|
x
|
|
|
Tiêu chí 3.4
|
|
x
|
|
|
|
Tiêu chí 3.5
|
|
x
|
x
|
|
|
Tiêu chí 3.6
|
|
x
|
x
|
|
|
Tiêu chuẩn 4
|
|
|
|
|
|
Tiêu chí 4.1
|
|
x
|
x
|
|
|
Tiêu chí 4.2
|
|
x
|
x
|
|
|
Tiêu chuẩn 5
|
|
|
|
|
|
Tiêu chí 5.1
|
|
x
|
x
|
|
|
Tiêu chí 5.2
|
|
x
|
x
|
|
|
Tiêu chí 5.3
|
|
x
|
|
|
|
Tiêu chí 5.4
|
|
x
|
x
|
|
|
Tiêu chí 5.5
|
|
x
|
x
|
|
|
Tiêu chí 5.6
|
|
x
|
x
|
|
Kết quả: Đạt Mức 1.
2. Kết luận: Trường đạt Mức 1.
Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU
Tên trường: Trường Trung học cơ sở Trung Mỹ Tây 1.
Tên trước đây: Trường Phổ thông cơ sở Trung Mỹ Tây 1.
Cơ quan chủ quản: Ủy ban Nhân dân huyện Hóc Môn.
|
Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương
|
Thành phố
Hồ Chí Minh
|
|
Họ và tên Hiệu trưởng
|
Nguyễn Thị Ngọc Thảo
|
|
Huyện/quận/thị xã/thành phố
|
Hóc Môn
|
Điện thoại
|
37182614
|
|
Xã/phường/thị trấn
|
Trung Chánh
|
FAX
|
Không
|
|
Đạt chuẩn quốc gia
|
Không
|
Website
|
thcstrungmytay1.hcm.edu.vn
|
|
Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập)
|
1996
|
Số điểm trường
|
01
|
|
Công lập
|
Công lập
|
|
Loại hình khác
|
Không
|
|
Tư thục
|
Không
|
Thuộc vùng khó khăn
|
Không
|
|
Trường chuyên biệt
|
Không
|
Thuộc vùng đặc biệt
khó khăn
|
Không
|
|
Trường liên kết với nước ngoài
|
Không
|
|
|
1. Số lớp
|
Số lớp
|
Năm học 2016-2017
|
Năm học 2017-2018
|
Năm học 2018-2019
|
Năm học 2019-2020
|
Năm học 2021-2022
|
|
Khối lớp 6
|
14
|
12
|
13
|
18
|
22
|
|
Khối lớp 7
|
10
|
14
|
12
|
13
|
17
|
|
Khối lớp 8
|
9
|
10
|
13
|
12
|
13
|
|
Khối lớp 9
|
7
|
9
|
10
|
12
|
11
|
|
Tổng cộng
|
40
|
45
|
48
|
55
|
63
|
2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường
|
TT
|
Số liệu
|
Năm học 2015-2016
|
Năm học 2016-2017
|
Năm học 2017-2018
|
Năm học 2018-2019
|
Năm học 2019-2020
|
Ghi chú
|
|
I
|
Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập
|
23
|
23
|
29
|
29
|
50
|
|
|
1
|
Phòng học
|
17
|
17
|
23
|
23
|
35
|
|
|
a
|
Phòng kiên cố
|
17
|
17
|
23
|
23
|
35
|
|
|
b
|
Phòng bán kiên cố
|
00
|
00
|
00
|
00
|
00
|
|
|
c
|
Phòng tạm
|
00
|
00
|
00
|
00
|
00
|
|
|
2
|
Phòng học bộ môn
|
03
|
03
|
03
|
03
|
09
|
|
|
a
|
Phòng kiên cố
|
03
|
03
|
03
|
03
|
09
|
|
|
b
|
Phòng bán kiên cố
|
00
|
00
|
00
|
00
|
00
|
|
|
c
|
Phòng tạm
|
00
|
00
|
00
|
00
|
00
|
|
|
3
|
Khối phục vụ học tập
|
03
|
03
|
03
|
03
|
06
|
|
|
a
|
Phòng kiên cố
|
03
|
03
|
03
|
03
|
06
|
|
|
b
|
Phòng bán kiên cố
|
00
|
00
|
00
|
00
|
00
|
|
|
c
|
Phòng tạm
|
00
|
00
|
00
|
00
|
00
|
|
|
II
|
Khối phòng hành chính - quản trị
|
03
|
03
|
03
|
03
|
03
|
|
|
1
|
Phòng kiên cố
|
03
|
03
|
03
|
03
|
03
|
|
|
2
|
Phòng bán kiên cố
|
00
|
00
|
00
|
00
|
00
|
|
|
3
|
Phòng tạm
|
00
|
00
|
00
|
00
|
00
|
|
|
III
|
Thư viện
|
01
|
01
|
01
|
01
|
01
|
|
|
IV
|
Các công trình, khối phòng chức năng khác (nếu có)
|
04
|
04
|
04
|
04
|
04
|
|
|
|
Cộng
|
31
|
37
|
37
|
58
|
58
|
|
3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá: tháng 09 năm 2021.
|
|
Tổng số
|
Nữ
|
Dân tộc
|
Trình độ đào tạo
|
Ghi chú
|
|
Chưa đạt chuẩn
|
Đạt chuẩn
|
Trên chuẩn
|
|
Hiệu trưởng
|
01
|
01
|
00
|
00
|
00
|
01
|
|
|
Phó Hiệu trưởng
|
02
|
02
|
00
|
00
|
01
|
01
|
|
|
Giáo viên
|
78
|
49
|
03
|
04
|
71
|
03
|
|
|
Nhân viên
|
21
|
11
|
00
|
06
|
15
|
00
|
|
|
Cộng
|
91
|
63
|
03
|
10
|
85
|
05
|
|
b) Số liệu của 5 năm gần đây:
|
|
Năm học 2016-2017
|
Năm học 2017-2018
|
Năm học 2018-2019
|
Năm học 2019-2010
|
Năm học 2021-2022
|
|
Tổng số
giáo viên
|
61
|
60
|
59
|
84
|
77
|
|
Tỷ lệ giáo viên/lớp
|
1,53
|
1,33
|
1,23
|
1,5
|
12,8
|
|
Tỷ lệ giáo viên/học sinh
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện hoặc tương đương trở lên (nếu có)
|
07
|
01
|
00
|
01
|
01
|
|
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên (nếu có)
|
00
|
00
|
00
|
00
|
00
|
4. Học sinh:
- Số liệu chung:
|
TT
|
Số liệu
|
Năm học 2016-2017
|
Năm học 2017-2018
|
Năm học 2018-2019
|
Năm học 2019-2020
|
Năm học 2021-2022
|
Ghi chú
|
|
1
|
Tổng số học sinh
|
1770
|
1955
|
2104
|
2465
|
2976
|
|
|
- Nữ
|
880
|
976
|
1020
|
1208
|
1485
|
|
|
- Dân tộc thiểu số
|
29
|
28
|
34
|
47
|
39
|
|
|
- Khối lớp 6
|
621
|
552
|
588
|
820
|
1032
|
|
|
- Khối lớp 7
|
466
|
594
|
546
|
588
|
824
|
|
|
- Khối lớp 8
|
401
|
438
|
567
|
533
|
591
|
|
|
- Khối lớp 9
|
282
|
371
|
403
|
524
|
529
|
|
|
2
|
Tổng số tuyển mới
|
619
|
552
|
76
|
822
|
1022
|
|
|
3
|
Học 2 buổi/ngày
|
00
|
00
|
00
|
00
|
00
|
|
|
4
|
Bán trú
|
00
|
00
|
00
|
00
|
342
|
|
|
5
|
Nội trú
|
00
|
00
|
00
|
00
|
00
|
|
|
6
|
Bình quân số học sinh/lớp học
|
45
|
44
|
44
|
45
|
47,2
|
|
|
7
|
Số lượng và tỉ lệ % đi học đúng độ tuổi
|
100
|
100
|
100
|
95,3
|
100
|
|
|
- Nữ
|
49,7
|
49,9
|
48,5
|
48,4
|
49,9
|
|
|
- Dân tộc thiểu số
|
1,6
|
1,4
|
1,6
|
1,6
|
1,3
|
|
|
8
|
Tổng số học sinh giỏi cấp huyện/tỉnh (nếu có)
|
20/07
|
39/02
|
12/09
|
09/00
|
08/23
|
|
|
9
|
Tổng số học sinh giỏi quốc gia (nếu có)
|
00
|
00
|
00
|
00
|
00
|
|
|
10
|
Tổng số học sinh thuộc đối tượng chính sách
|
21
|
29
|
43
|
17
|
10
|
|
|
- Nữ
|
00
|
11
|
14
|
04
|
04
|
|
|
- Dân tộc thiểu số
|
00
|
04
|
14
|
02
|
00
|
|
|
11
|
Tổng số học sinh (trẻ em) có hoàn cảnh đặc biệt
|
01
|
00
|
00
|
00
|
00
|
|
|
12
|
Các số liệu khác (nếu có)
|
00
|
00
|
00
|
00
|
00
|
|
b) Kết quả giáo dục:
|
Số liệu
|
Năm học 2016-2017
|
Năm học 2017-2018
|
Năm học 2018-2019
|
Năm học 2019-2020
|
Năm học 2020-2021
|
|
Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi
|
28,19
|
28,44
|
35,65
|
47,20
|
41,58
|
|
Tỷ lệ học sinh xếp loại khá
|
39,72
|
37,14
|
38,83
|
36,70
|
37,81
|
|
Tỷ lệ học sinh xếp loại yếu, kém
|
3,05
|
3,27
|
1,47
|
2,30
|
3,39
|
|
Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm tốt
|
82,43
|
83,73
|
85,31
|
90,90
|
87,62
|
|
Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá
|
14,63
|
14,27
|
12,55
|
8,80
|
10,58
|
|
Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm Trung bình
|
2,94
|
2,00
|
2,14
|
0,30
|
1,63
|
Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tình hình chung của nhà trường
Trường Trung học cơ sở Trung Mỹ Tây 1 được thành lập theo Quyết định số 25/QĐ-UB ngày 27 tháng 3 năm 1996 của Ủy ban Nhân dân huyện Hóc Môn tại địa chỉ số 3A, đường Nguyễn Ảnh Thủ, xã Trung Chánh, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường được cải tạo, xây mới và được đưa vào sử dụng từ năm học 2019 – 2020 với diện tích 9083,3 m2, được thiết kế xây dựng gồm 04 khu, tổng cộng 56 phòng học và có đủ các phòng như: phòng truyền thống, phòng Công đoàn, phòng Đoàn Đội, phòng làm việc của cán bộ quản lí, phòng thư viện, phòng y tế, phòng hội đồng... một nhà thi đấu đa năng và một sân vận động mi ni phục vụ cho việc dạy và học. Cảnh quan môi trường cũng đã được đầu tư đúng mức tạo nên môi trường xanh – sạch – đẹp. Năm học 2021 - 2022, nhà trường có 65 lớp, sĩ số học sinh là 3053 học sinh, đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường hiện có là 103 người.
Ngoài ra để phục vụ giảng dạy cho bộ môn Tin học, trường có 03 phòng máy vi tính với tổng số máy là 150, có nối mạng internet. Việc xã hội hóa giáo dục nhà trường thực hiện chưa hiệu quả nhưng việc bổ sung trang thiết bị, đồ dùng dạy học luôn là nội dung được quan tâm hàng đầu.
Căn cứ Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; văn bản số 5932/BGDĐT-QLCL ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông, nhà trường đã xác định rõ mục tiêu và ý nghĩa của việc tự đánh giá, qua công tác tự đánh giá, nhà trường thấy được thực trạng, điểm mạnh, điểm yếu, xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn để từ đó từng bước phấn đấu, có biện pháp cải tiến chất lượng nâng cao hiệu quả giáo dục về mọi mặt.
Được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền, của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hóc Môn; sự đồng thuận, chung tay góp sức của các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là sự đổi mới trong công tác quản lý, trong những năm gần đây Trường Trung học cơ sở Trung Mỹ Tây 1 có nhiều chuyển biến tích cực, nhiều năm liền trường luôn đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến.
2. Mục đích tự đánh giá
Tự đánh giá chất lượng giáo dục nhằm mục đích tự xem xét, tự chỉ ra những mặt mạnh, mặt tích cực trong việc quản lý và tổ chức nhà trường đạt mức đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn; nhằm lập kế hoạch cải tiến chất lượng, duy trì và nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng của trường; đề ra những biện pháp cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục, góp phần thực hiện mục tiêu chung và chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường.
3. Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động tự đánh giá
Hội đồng tự đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường được tập huấn từ năm học 2021 - 2022 và tiến hành công tác tự đánh giá theo quy trình:
- Ngày 30 tháng 9 năm 2021: Thành lập Hội đồng tự đánh giá.
- Ngày 9 tháng 10 năm 2021: Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.
- Ngày 8 tháng 11 năm 2021: Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng.
- Ngày 22 tháng 11 năm 2021: Đánh giá mức độ đạt theo từng tiêu chí.
- Ngày 04 tháng 12 năm 2021: Viết báo cáo tự đánh giá.
- Ngày 22 tháng 01 năm 2022: Công bố báo cáo tự đánh giá.
- Ngày 26 tháng 2 năm 2022: Triển khai các hoạt động sau khi hoàn thành báo cáo tự đánh giá.
Quá trình tự đánh giá đã được thực hiện đúng hướng dẫn, đảm bảo tính dân chủ, khách quan, công khai và khoa học. Trong quá trình tự đánh giá Hội đồng tự đánh giá đã xây dựng kế hoạch và phân công cụ thể cho từng thành viên. Để đảm bảo tính trung thực trong báo cáo, nhà trường đã thu thập các minh chứng chính xác, đó là bằng chứng cho thấy các hoạt động của nhà trường, sự phấn đấu vươn lên của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên.
B.TỰ ĐÁNH GIÁ
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường.
Mở đầu:
Trường Trung học cơ sở Trung Mỹ Tây 1 có cơ cấu tổ chức bộ máy theo đúng quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở. Trường thành lập đầy đủ các hội đồng như: Hội đồng trường, Hội đồng tư vấn, Hội đồng Thi đua khen thưởng, Hội đồng khoa học. Các hội đồng có đủ cơ cấu, thực hiện đúng chức năng và quyền hạn theo quy định. Các đoàn thể trong nhà trường gồm: Chi bộ Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh hoạt động hiệu quả, phát huy tốt vai trò và chức năng của mình.
Trường có 65 lớp trong đó có 54 lớp học 01 buổi/ngày và 11 lớp học 2 buổi/ ngày. Mỗi khối lớp đều được bố trí giáo viên chủ nhiệm hợp lý, có đủ giáo viên dạy bộ môn. Số học sinh trung bình mỗi lớp là 47,00 em và có ban cán sự lớp.
Các tổ chuyên môn và tổ Văn phòng hoạt động nề nếp, đáp ứng tốt việc thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
Mức 1:
a) Phù hợp với mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;
b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo.
Mức 2:
Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển.
Mức 3:
Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục),cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng.
1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
a) Nhà trường đã xây dựng chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020- 2025 dựa trên Luật Giáo dục, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo Nghị quyết Đại Hội Đảng bộ xã Trung Chánh theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường về nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất giai đoạn 2020 – 2025 [H1-1.1-01]; [H1-1.1-02].
b) Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020 - 2025 được thể hiện trong văn bản “Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường” và được lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hóc Môn phê duyệt [H1-1.1-01].
c) Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020 - 2025 được công bố bằng hình thức niêm yết công khai tại bảng tin trường, công khai trong cuộc họp hội đồng sư phạm [H1-1.1-03].
Mức 2:
Nhà trường chưa có các giải pháp cụ thể để giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển trường [H1-1.1-01].
Mức 3:
Trường có thực hiện việc rà soát, đánh giá kết quả thực hiện có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên để từ đó có cơ sở bổ sung, điều chỉnh nội dung chiến lược của trường nhằm phù hợp với tình hình thực tế [H1-1.1-04].
2. Điểm mạnh
Chiến lược phát triển nhà trường đã đề ra các giải pháp phù hợp với mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật Giáo dục, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường.
3. Điểm yếu
Nhà trường chưa có các giải pháp cụ thể để giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển trường.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Từ tháng 02 năm 2022, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch thực hiện việc rà soát, đánh giá, điều chỉnh, bổ sung các giải pháp cụ thể để giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển trường. Hội đồng trường thực hiện việc rà soát, đánh giá thường xuyên đồng thời so sánh, đối chiếu mục tiêu chung của ngành và địa phương với mục tiêu của nhà trường để bổ sung, điều chỉnh nội dung trong Chiến lược.
Tháng 02 năm 2022, Hiệu trưởng phân công các thành viên thực hiện nhiệm vụ giám sát thực hiện chiến lược, phân công nhân viên phụ trách công nghệ thông tin công khai rộng rãi trên trang thông tin điện tử chiến lược phát triển nhà trường để tranh thủ sự tham gia, đóng góp ý kiến của cha mẹ học sinh và cộng đồng.
5. Tự đánh giá: đạt Mức 1.
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác
Mức 1:
a) Được thành lập theo quy định;
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
Mức 2:
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Hội đồng trường được thành lập theo quy định tại Điều 10, khoản 1 Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, hội đồng trường gồm có 13 thành viên [H1-1.2-01]. Ngoài ra, trường còn thành lập các Hội đồng khác theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT như: Hội đồng Thi đua khen thưởng [H1-1.2-02], Hội đồng khoa học [H1-1.2-03], Hội đồng xét duyệt kết quả học tập và rèn luyện của học sinh [H1-1.2-04].
b) Hội đồng trường thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 10, khoản 1 Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; quyết nghị chiến lược, kế hoạch và phương hướng phát triển nhà trường; quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường; chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường; giám sát thực hiện quyết nghị của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường; giám sát các hoạt động của nhà trường [H1-1.2-05].
c) Hoạt động của các Hội đồng trong nhà trường thường xuyên được rà soát đánh giá định kì hàng quý theo đúng quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở nhằm đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của trường, bàn bạc và thống nhất các nhiệm vụ sắp tới như Hội đồng trường tổ chức họp định kỳ 3 lần /năm rà soát các chỉ tiêu của năm học và đề ra các giải pháp hoàn thành các chỉ tiêu của từng năm [H1-1.1- 04]; [H1-1.1- 05].
Mức 2:
Trong những năm học qua, Hội đồng trường và các hội đồng khác của nhà trường hoạt động hiệu quả; tất cả nội dung đều được đưa ra hội đồng thảo luận, bàn bạc và thống nhất thông qua một cách công khai, minh bạch, đảm bảo quy chế dân chủ nên đã góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường [H1-1.2-05]; [H1-1.2-06].
2. Điểm mạnh
Hội đồng trường và các hội đồng khác đã thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định, đã phát huy được sức mạnh tập thể trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị và giáo dục trong nhà trường.
3. Điểm yếu
Trong năm học 2017-2018 nhà trường có biến động số lượng thành viên của Hội đồng trường do cán bộ quản lý chuyển công tác nhưng chưa bổ sung nhân sự kịp thời nên hoạt động còn gặp khó khăn.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tháng 02 năm 2022, Chủ tịch Hội đồng trường tiếp tục hoàn thiện về mặt tổ chức nhân sự, phát huy vai trò của các thành viên Hội đồng trường và các hội đồng khác nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục trong nhà trường.
5. Tự đánh giá: đạt Mức 2.
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường
Mức 1:
a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;
b) Hoạt động theo quy định;
c) Hàng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
Mức 2:
a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo
quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực trong các hoạt động của nhà trường.
Mức 3:
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp hiệu quả trong các hoạt động nhà trường và cộng đồng.
1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
a) Trường có Ban Chấp hành Công đoàn hành gồm 05 đồng chí, có cơ cấu tổ chức theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam [H1-1.3-01]. Ban Chấp hành Chi đoàn trường gồm 03 đồng chí, có cơ cấu tổ chức theo Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh [H1-1.3-02]. Liên đội trường có cơ cấu tổ chức theo Điều lệ Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh [H1-1.3-03]. Chi hội Khuyến học Trường Trung học cơ sở Trung Mỹ Tây 1 trực thuộc Hội Khuyến học xã Trung Chánh, huyện Hóc Môn [H1-1.3-04]. Hội Chữ thập đỏ trường nhiệm kỳ 2020 - 2025 trực thuộc Hội Chữ thập đỏ huyện Hóc Môn [H1-1.3-05].
b) Công đoàn trường hoạt động theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam, trong khuôn khổ của Hiến pháp và Pháp luật, theo quy định của Luật Công đoàn, giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ và công khai của nhà trường, chăm lo và bảo vệ lợi ích chính đáng và hợp pháp của công đoàn viên; động viên, khuyến khích công đoàn viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; tổ chức sinh hoạt định kỳ hàng tháng [H1-1.3-01]. Chi đoàn hoạt động theo Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, trong khuôn khổ của Hiến pháp và Pháp luật, có xây dựng kế hoạch hoạt động năm, kế hoạch hoạt động tháng; tổ chức sinh hoạt định kỳ hàng tháng theo quy định, tổ chức Đại hội Chi đoàn theo hướng dẫn của Đoàn xã Trung Chánh và Huyện đoàn Hóc Môn; các hoạt động của chi đoàn góp phần tích cực trong các hoạt động của nhà trường [H1-1.3-02]. Liên đội hoạt động theo Điều lệ Đội và quy định của Pháp luật; có xây dựng kế hoạch năm, kế hoạch tháng; tổ chức các hoạt động phong trào góp phần giúp học sinh phát triển toàn diện [H1-1.3-03].
c) Hàng năm, các hoạt động của các tổ chức và đoàn thể trong nhà trường đều được rà soát, đánh giá và được thể hiện trong kết quả thi đua cuối năm của nhà trường [H1-1.3-01]; [H1-1.3-02]; [H1-1.3-03].
Mức 2:
a) Chi bộ Trường Trung học cơ sở Trung Mỹ Tây 1 trực thuộc Đảng bộ Xã Trung Chánh, huyện Hóc Môn, có 29 đảng viên, trong đó cấp ủy chi bộ gồm 03 đồng chí (01 bí thư, 01 phó bí thư, 01 chi ủy viên) lãnh đạo nhà trường [H1-1.3-06]. Chi bộ hoạt động theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam và trong khuôn khổ của Hiến pháp và Pháp luật [H1-1.3-06]. Hàng năm, thực hiện hướng dẫn của Đảng ủy Xã Trung Chánh, chi bộ tổ chức đánh giá phân loại tổ chức cơ sở đảng và đảng viên, kết quả từ năm 2016 đến năm 2020, chi bộ nhà trường được Đảng ủy xã Trung Chánh, huyện Hóc Môn đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ và năm 2021 được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ [H1-1.3-06].
b) Công đoàn trường tổ chức cho công đoàn viên tham gia đầy đủ các hoạt động do Công đoàn cấp trên phát động, tổ chức [H1-1.3-01]. Chi đoàn và Liên đội trường đã tổ chức nhiều hoạt động cho giáo viên, học sinh tham gia như: ngày hội An toàn giao thông, Ngày chủ nhật xanh [H1-1.3-02]; [H1-1.3-03]; [H1-1.3-07].
Mức 3:
a) Từ năm 2016 đến năm 2020, Chi bộ Trường Trung học cơ sở Trung Mỹ Tây 1 được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ và năm 2021 được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ [H1-1.3-06].
b) Từ năm học 2015 - 2016 đến nay, Công đoàn, Chi đoàn và Liên đội đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường nhưng chưa có tính lan tỏa ra cộng đồng [H1-1.3-01]; [H1-1.3-02]; [H1-1.3-03].
2. Điểm mạnh
Cơ cấu tổ chức của chi bộ và các đoàn thể trong nhà trường đầy đủ, hoạt động hiệu quả, đóng góp tích cực trong các hoạt động của nhà trường.
3. Điểm yếu
Các tổ chức đoàn thể và các tổ chức khác chưa có đóng góp hiệu quả cho cộng đồng.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Từ tháng 02 năm 2022, Cấp ủy Chi bộ nhà trường chỉ đạo, hướng dẫn, định hướng Chi đoàn giáo viên tổ chức những hoạt động phù hợp với tình hình thực tế nhà trường. Ban Chấp hành Chi đoàn phân công nhiệm vụ cụ thể, phù hợp với năng lực, điều kiện, hoàn cảnh cá nhân trong các hoạt động có liên quan các thành viên tham gia sinh hoạt và hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Cán bộ quản lý quan tâm sắp xếp thời gian phù hợp, tạo điều kiện về kinh phí tổ chức hoạt động cho giáo viên, nhân viên có năng lực, nhiệt tình tham gia vào các hoạt động, phong trào của nhà trường và cộng đồng.
5. Tự đánh giá: đạt Mức 2.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
Mức 1:
a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;
b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;
c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
Mức 2:
a) Hàng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một) chuyên đề có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;
b) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh
giá, điều chỉnh.
Mức 3:
a) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động trong nhà trường;
b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Trường Trung học cơ sở Trung Mỹ Tây 1 là trường có trên 28 lớp, có hiệu trưởng và 02 Phó hiệu trưởng theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT [H1-1.4-01].
b) Trường có 11 tổ chuyên môn (Ngữ văn, Lịch sử và Địa lý, Hóa học, Tiếng Anh, Toán học, Vật lý, Sinh học, Giáo dục công dân và Công nghệ, Tin học, Thể dục, Âm nhạc và Mỹ thuật), mỗi tổ chuyên môn có 01 tổ trưởng và 01 tổ phó (đối với tổ có 07 thành viên trở lên) do Hiệu trưởng bổ nhiệm trên cơ sở giới thiệu của tổ chuyên môn và giao nhiệm vụ vào đầu năm học [H1-1.4-02]. Trường có 01 tổ văn phòng, có tổ trưởng và tổ phó, do Hiệu trưởng bổ nhiệm và giao nhiệm vụ; có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định tại Điều 14, Điều 15 - Điều lệ trường trung học [H1-1.4-02].
c) Hàng năm, tổ chuyên môn và tổ văn phòng có xây dựng kế hoạch hoạt động, hướng dẫn tổ viên xây dựng hoạt động cá nhân theo chuẩn kiến thức kĩ năng và các hoạt động giáo dục khác của nhà trường [H1-1.4-03]; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ qua tiết thao giảng và báo cáo chuyên đề, tự học bồi dưỡng thường xuyên; tham gia đánh giá, xếp loại theo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên, họp xét thi đua mỗi học kì; hàng tháng có báo cáo cho Hiệu trưởng [H1-1.4-04 ]; [H1-1.4-05].
Mức 2:
a) Thực hiện kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn hàng năm, trường tổ chức chuyên đề cấp huyện theo phân công của Phòng Giáo dục và Đào tạo, mỗi tổ đều có một chuyên đề, một tiết thao giảng cấp trường với nội dung trọng tâm về việc vận dụng các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh nâng cao chất lượng giảng dạy và hiệu quả giáo dục như: Chuyên đề “Đổi mới sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học”; “Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh”; “Dạy theo định hướng giáo dục STEM trong phân môn Vật lý, Công nghệ” [H1-1.2-05]; [H1-1.4-03].
b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng tổ chức họp ít nhất 02 tuần/01 lần để rà soát và đánh giá các hoạt động của tổ cũng như điều chỉnh giải pháp thực hiện kế hoạch của tổ [H1-1.4-04].
Mức 3:
Hoạt động chuyên môn và tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng hoạt động của nhà trường [H1-1.4-05].
2. Điểm mạnh
Nhà trường có cơ cấu tổ chức, biên chế các tổ phù hợp với quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở và các quy định khác.
3. Điểm yếu
Hiệu quả chuyên đề của một vài bộ môn chưa tốt, chưa có tính lan tỏa và áp dụng rộng rãi.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Từ tháng 02 năm 2022, nhà trường tiếp tục duy trì việc xây dựng cơ cấu tổ chức các tổ chuyên môn theo đúng quy định và phù hợp với tình hình thực tế của trường.
Hiệu trưởng phân công nhiệm vụ cho Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn theo dõi các hoạt động của tổ chuyên môn tập trung trao đổi về phương pháp giảng dạy theo hướng nghiên cứu bài học, thực hiện các chuyên đề gắn liền với thực tiễn của đơn vị, đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
5. Tự đánh giá: đạt Mức 2.
Tiêu chí 1.5: Lớp học
Mức 1:
a) Có đủ các lớp của cấp học;
b) Học sinh được tổ chức theo lớp; lớp học được tổ chức theo quy định;
c) Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.
Mức 2:
Trường có không quá 45 (bốn mươi lăm) lớp. Sĩ số học sinh trong lớp theo quy định.
Mức 3:
Trường có không quá 45 (bốn mươi lăm) lớp. Mỗi lớp ở cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông có không quá 40 (bốn mươi) học sinh, lớp tiểu học không quá 35 (ba mươi lăm) học sinh (nếu có). Số học sinh trong lớp của trường chuyên biệt theo quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của trường chuyên biệt.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Toàn trường có 65 lớp với 3053 học sinh, có đầy đủ 04 khối lớp, từ khối lớp 6 đến khối lớp 9 theo quy định [H1-1.5-01].
b) Mỗi lớp học đều có Ban cán sự lớp gồm lớp trưởng và lớp phó [H1-1.5-02]. Lớp được chia thành bốn tổ, mỗi tổ có tổ trưởng, tổ phó do học sinh trong lớp bầu ra [H1-1.5-02]. Mỗi lớp phân công 01 giáo viên chủ nhiệm quản lý, xây dựng nề nếp, thực hiện nội quy nhà trường và theo dõi tình hình học tập của học sinh [H1-1.5-02]; [H1-1.5-03].
c) Lớp học hoạt động trên nguyên tắc tự quản, dân chủ; lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng do học sinh trong lớp bầu dưới sự hướng dẫn của giáo viên chủ nhiệm [H1-1.5-04].
Mức 2:
Năm học 2021- 2022, trường có 65 lớp với 3053 học sinh, sĩ số bình quân 47,00 học sinh/lớp. Lớp có sĩ số đông nhất là 52 học sinh [H1-1.5-01].
Mức 3:
Trường có 65 lớp. Mỗi lớp vượt quá 40 học sinh, chưa đảm bảo theo quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở [H1-1.5-01].
2. Điểm mạnh
Trường có đầy đủ các khối lớp từ lớp 6 đến lớp 9. Mỗi lớp học có 01 giáo viên chủ nhiệm và ban cán sự lớp theo đúng quy định của Điều lệ trường trung học, hoạt động trên nguyên tắc tự quản, dân chủ.
3. Điểm yếu
Số lượng lớp của nhà trường cao hơn số lượng quy định.
Sĩ số học sinh trung bình/lớp vượt quá số lượng theo quy định.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tháng 02 năm 2022, Hiệu trưởng tiếp tục tham mưu với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hóc Môn về việc phân tuyến tuyển sinh lớp 6 nhằm giảm số lớp và giảm sĩ số học sinh trong một lớp theo đúng quy định.
Cuối mỗi năm học, giáo viên chủ nhiệm các lớp tiếp tục thống kê số lượng, chất lượng học sinh để cán bộ quản lý nhà trường sắp xếp lớp học nhằm đảm bảo tính linh hoạt và phù hợp yêu cầu khi tổ chức hoạt động.
5. Tự đánh giá: đạt Mức 1.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
Mức 1:
a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;
b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành;
c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục.
Mức 2:
a) Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.
Mức 3:
Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Nhà trường thực hiện hệ thống hồ sơ sổ sách theo dõi hoạt động giáo dục theo quy định tại Điều 21, Điều lệ trường trung học, được lưu trữ theo quy định tại các bộ phận như: sổ theo dõi và đánh giá học sinh, học bạ học sinh, sổ quản lý và lưu trữ các văn bản, công văn đi, công văn đến [H1-1.6-01], sổ đăng bộ, sổ theo dõi học sinh chuyển đi, chuyển đến, sổ quản lý cấp phát bằng, sổ ghi đầu bài [H1-1.6-02]; hồ sơ thi đua khen thưởng, hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên và nhân viên [H1-1.4-06]; sổ quản lý tài sản thiết bị giáo dục [H1-1.6-03]; sổ quản lý tài chính [H1-1.6-04]; hồ sơ quản lý thư viện [H1-1.6-05]; hồ sơ theo dõi sức khỏe học sinh [H1-1.6-06]; hồ sơ tổ chuyên môn (kế hoạch hoạt động chuyên môn) [H1-1.4-03]; hồ sơ giáo viên: kế hoạch giáo dục giáo viên; kế hoạch bài dạy; sổ dự giờ; sổ điểm cá nhân [H1-1.6-07]; sổ chủ nhiệm lớp [H1-1.5-02] được cập nhật và lưu trữ đầy đủ, khoa học.
b) Hàng năm, bộ phận kế toán lập dự toán năm gửi về Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện trong quý 4 [H1-1.6-04]; thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản đúng biểu mẫu, đúng thời gian, đúng quy định [H1-1.6-08]. Hàng tháng, trong buổi họp hội đồng sư phạm nhà trường công khai tài chính để cán bộ, giáo viên, nhân viên biết và tham gia giám sát, kiểm tra, đồng thời niêm yết công khai tại phòng hội đồng giáo viên; công tác kiểm tra tài chính được tiến hành định kỳ đúng quy định [H1-1.6-08]. Hiệu trưởng có kiểm tra từng bộ phận theo kế hoạch kiểm tra nội bộ [H1-1.6-09]. Có quy chế chi tiêu nội bộ xây dựng chi tiết cụ thể, được các tổ thảo luận và góp ý phù hợp với điều kiện và quy định từng năm, quy chế có hiệu lực sau khi đã thống nhất trong hội nghị cán bộ, công chức, viên chức đầu năm học [H1-1.6-10].
c) Quản lý và sử dụng tài chính, tài sản theo Luật quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017, đúng quy chế, đúng mục đích đạt hiệu quả, đảm bảo các hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của học sinh, đồng thời góp phần ổn định tăng thu nhập cho cán bộ, giáo viên, nhân viên [H1-1.6-08].
Mức 2:
a) Nhà trường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điểm học sinh (thông qua sổ điểm điện tử, tin nhắn điện tử, thông tin đến phụ huynh hàng ngày), sử dụng phần mềm quản lý tài chính, tài sản IMAS [H1-1.6-11].
b) Từ năm 2016 đến nay, nhà trường không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính, tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm tra [H1-1.6-08].
Mức 3:
Nhà trường chưa có kế hoạch tạo nguồn tài chính từ công tác xã hội hóa giáo dục để phát triển nhà trường, kinh phí của nhà trường chủ yếu từ ngân sách nhà nước, nguồn thu học phí [H1-1.6-08].
2. Điểm mạnh
Quản lý và sử dụng tài chính, tài sản đúng quy chế, đúng mục đích đạt hiệu
quả, không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính, tài sản theo kết luận của bộ phận thanh tra, kiểm tra.
Có quy chế chi tiêu nội bộ xây dựng chi tiết rõ ràng, được thảo luận và điều chỉnh trong hội nghị cán bộ, công chức, viên chức đầu năm học.
3. Điểm yếu
Từ năm học 2018-2019 trường không có vận động quỹ hội cha mẹ học sinh do đặc điểm dân cư ở địa phương chủ yếu là dân nhập cư, lao động tay chân, thu nhập thấp.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tháng 02 năm 2022, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch huy động nguồn lực tài chính để phát triển nhà trường từ công tác xã hội hóa. Ban Chấp hành Công đoàn và Ban Thanh tra nhân dân tiếp tục tích cực kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính của nhà trường.
5. Tự đánh giá: đạt Mức 2.
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
Mức 1:
a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;
b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường;
c) Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo
quy định.
Mức 2:
Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Vào đầu mỗi năm học, nhà trường có xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên [H1-1.7-01]. Đề cử giáo viên tham gia các lớp: Bồi dưỡng hiệu trưởng, bồi dưỡng tổ trưởng chuyên môn, bồi dưỡng giáo viên chủ nhiệm, bồi dưỡng nhận thức kết nạp đảng, bồi dưỡng phương pháp giảng dạy theo hướng giáo dục STEM, trung cấp lý luận chính trị [H1-1.7-02].
b) Nhà trường thực hiện tốt việc phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên thực hiện công khai trong buổi họp hội đồng sư phạm nhà trường đầu năm; nguyên tắc phân công phù hợp trình độ đào tạo, đủ định mức dựa trên cơ sở năng lực, nhờ vậy nhận được sự đồng tình cao của hội đồng sư phạm và đảm bảo được các hoạt động của nhà trường [H1-1.7-03 ].
c) Cán bộ, giáo viên, nhân viên được đảm bảo các quyền theo Luật Viên chức, Luật Lao động, được hưởng lương và các chế độ đúng theo mã ngạch và bậc của từng người trong bảng lương như: lương, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp ưu đãi, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, các chế độ khác theo Quy chế chi tiêu nội bộ và Nghị quyết Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức hàng năm, hỗ trợ phí đào tạo bồi dưỡng chuyên môn hàng năm [H1-1.7-04].
Mức 2:
Nhà trường tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên, nhân viên phát huy hết khả năng của mình, giao việc đúng với khả năng và sở trường, mua sắm cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng nhu cầu của giáo viên, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục của nhà trường; các bộ phận được đánh giá xếp loại tốt, chất lượng giáo dục của nhà trường đạt chỉ tiêu đề ra [H1-1.2-05].
2. Điểm mạnh
Nhà trường thực hiện tốt việc quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên, phân công hợp lý, tạo điều kiện học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, đảm bảo các quyền theo đúng quy định.
3. Điểm yếu
Còn một vài giáo viên chưa tích cực trong việc học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tháng 02 năm 2022, Hiệu trưởng tạo điều kiện thuận lợi, tiếp tục đẩy mạnh công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên. Có kế hoạch khen thưởng để tạo động lực cho giáo viên nâng cao học tập.Tiếp tục thực hiện tốt công tác quy hoạch đội ngũ, chú ý đến đối tượng Đảng viên trẻ để phát huy năng lực.
5. Tự đánh giá: đạt Mức 2.
Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
Mức 1:
a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường;
b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;
c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.
Mức 2:
Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả. Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo quy định (nếu có).
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Nhà trường căn cứ vào các văn bản chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hóc Môn cùng với điều kiện thực tế của nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục đầu năm học định hướng cho mọi hoạt động của nhà trường trong suốt năm học [H1-1.8-01].
b) Kế hoạch giáo dục được tổ chức thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ trong từng năm học do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh; Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hóc Môn chỉ đạo, phù hợp với điều kiện thực tế địa phương xã Trung Chánh và hoạt động của nhà trường [H1-1.4-03]; [H1-1.6-02].
c) Định kỳ hàng tháng, Phó hiệu trưởng có tổ chức họp tổ chuyên môn để đánh giá, rà soát, bổ sung kế hoạch giáo dục [H1-1.4-04]; [H1-1.4-06].
Mức 2:
Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động giáo dục chưa kịp thời nên hiệu quả chưa cao [H1-1.2-05].
Nhà trường triển khai các văn bản chỉ đạo về dạy thêm, học thêm của các cấp đầy đủ; tổ chức dạy học trong trường đúng quy định [H1-1.8-02].
2. Điểm mạnh
Kế hoạch giáo dục của nhà trường phù hợp với điều kiện của địa phương và phù hợp với thực tế nhà trường.
3. Điểm yếu
Một số ít giáo viên, nhân viên chưa tích cực phát biểu ý kiến đóng góp trong các cuộc họp chuyên môn.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Từ tháng 02 năm 2022 Hiệu trưởng tiếp tục phát huy việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động giáo dục của nhà tường. Đồng thời đẩy mạnh công tác phê bình, tự phê bình trong các cuộc họp đến từng thành viên
5. Tự đánh giá: đạt Mức 2.
Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
Mức 1:
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường;
b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;
c) Hàng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
Mức 2:
Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Nhà trường thực hiện tốt quy chế dân chủ tại cơ sở, tạo điều kiện cho mọi cá nhân trong hội đồng nhà trường được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến trong các cuộc họp để xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường, phát huy được sức mạnh tập thể, tạo được khối đoàn kết, nhất trí trong toàn đơn vị để thực hiện nhiệm vụ giáo dục chung [H1-1.9-01]. Tuy nhiên một vài cá nhân e dè, ít phát biểu ý kiến trong các cuộc họp.
b) Trong các năm học qua, mọi ý kiến, thắc mắc của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường về giải quyết chế độ, chính sách, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ đều được giải quyết đúng pháp luật; không có khiếu nại, tố cáo xảy ra tại trường [H1-1.9-02].
c) Hàng năm, nhà trường thực hiện các báo cáo về việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở thông qua Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức [H1-1.6-09]; [H1-1.9-03].
Mức 2:
Tất cả nội dung của trường đều được Hiệu trưởng đưa ra cuộc họp Hội đồng sư phạm trường thảo luận và lấy ý kiến của cán bộ, giáo viên, nhân viên; phát huy vai trò phối hợp giám sát của Ban Thanh tra nhân dân; thực hiện tốt kế hoạch kiểm tra nội bộ, đảm bảo quy chế dân chủ cơ sở được thực hiện một cách công khai, minh bạch, hiệu quả [H1-1.9-01]; [H1-1.9-03]; [H1-1.9-04].
2. Điểm mạnh
Nhà trường thực hiện tốt quy chế dân chủ, phát huy được sức mạnh tập thể, tạo khối đoàn kết cùng phấn đấu thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
3. Điểm yếu
Còn một vài giáo viên ít phát biểu ý kiến trong các cuộc họp.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Trong năm học 2021-2022 và các năm học tiếp theo, Hiệu trưởng tiếp tục quán triệt các chỉ thị, nghị quyết của cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương về quy chế dân chủ đến cán bộ, giáo viên, nhân viên; điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện và triển khai thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở nhằm nâng cao hiệu quả công tác này tại trường. Hiệu trưởng khuyến khích và động viên giáo viên phát biểu ý kiến nhằm hướng đến xây dựng nhà trường ngày càng phát triển tốt hơn.
5. Tự đánh giá: đạt Mức 2.
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
Mức 1:
a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức bếp ăn cho học sinh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường;
c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.
Mức 2:
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng
dẫn và thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;
b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
- Nhà trường xây dựng đầy đủ các phương án theo quy định: Phương án phòng, chống cháy nổ [H1-1.10-01]; Phương án đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm [H1-1.10-02]; Quy chế phối hợp giữa nhà trường, cha mẹ học sinh với công an đảm bảo an ninh trật tự [H1-1.10-03]; Phương án đảm bảo an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; cán bộ, giáo viên, nhân viên được kiểm tra sức khỏe định kỳ; nhà trường không có dịch bệnh, cháy nổ, ngộ độc thực phẩm xảy ra trong những năm qua [H1-1.6-06].
b) Trường có hộp thư góp ý, đường dây nóng và trao đổi qua điện thoại, tin nhắn để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân; có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với Công an xã Trung Chánh, thường xuyên kiểm tra khu vực xung quanh trường để kịp thời phát hiện những tình huống gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự trường học đảm bảo an toàn cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh [H1-1.10-03], [H1-1.10-04].
c) Trường không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, hành vi bạo lực trong nhà trường; nhà trường đã tích cực xây dựng phong trào “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”, tổ chức các buổi ngoại khóa rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh [H1-1.10-05]; [H1-1.10-07].
Mức 2:
a) Cán bộ, giáo viên, nhân viên được tập huấn phương án phòng cháy chữa cháy [H1-1.10-01]. Hàng tuần, học sinh được tuyên truyền, nhắc nhở về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống dịch bệnh, tệ nạn xã hội [H1-1.10-02], có tổ chức sinh hoạt về chuyên đề phòng chống bạo lực, xâm hại [H1-1.10-06].
b) Cán bộ, giáo viên, nhân viên và các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự thông qua hệ thống camera giám sát, hộp thư góp ý và hồ sơ quản lý kỷ luật học sinh [H1-1.10-07]. Thường xuyên có công văn đề xuất với chính quyền địa phương phối hợp, hỗ trợ ngăn chặn các hành vi bạo lực ngoài cổng trường, các hành vi vi phạm an ninh trật tự như bán hàng rong, đua xe [H1-1.10-03]. Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng phụ huynh đậu xe trước cổng trường vào đầu giờ học sinh đến trường và cuối giờ học sinh ra về.
2. Điểm mạnh
Nhà trường thực hiện tốt việc đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường.
3. Điểm yếu
Vẫn còn tình trạng một số phụ huynh đậu xe dưới lòng đường vào đầu giờ học sinh đến trường và cuối giờ học sinh ra về tránh gây ùn tắc giao thông.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tháng 02 năm 2022, Hiệu trưởng chỉ đạo Tổng phụ trách Đội, giáo viên chủ nhiệm lớp tiếp tục thường xuyên giáo dục học sinh ý thức giữ gìn an ninh, an toàn trường học trong các buổi sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt chủ nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ban đại diện cha mẹ học sinh tuyên truyền, nhắc nhở cha mẹ học sinh giữ gìn an ninh, an toàn trường học.
5. Tự đánh giá: đạt Mức 1.
Kết luận về Tiêu chuẩn 1
Điểm mạnh nổi bật:
- Chiến lược phát triển nhà trường đề ra các giải pháp phù hợp với mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật Giáo dục, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường; xây dựng tốt kế hoạch giáo dục và thực hiện đầy đủ các nội dung của kế hoạch; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.
Điểm yếu cơ bản:
- Số lớp học còn cao so với qui định. Sĩ số học sinh trên lớp còn cao vượt quá số lượng qui định.
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 10/10.
Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 00/10.
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu:
Mức 1: 10/10
Mức 2: 07/10
Mức 3: 00/10
Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu:
Mức 1: 00/10
Mức 2: 03/10
Mức 3: 04/10
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Mở đầu:
Cán bộ quản lý của Trường Trung học cơ sở Trung Mỹ Tây 1 có trình độ, có phẩm chất đạo đức nhà giáo trong sáng, có năng lực lãnh đạo và quản lý chuyên môn vững vàng, nhiệt tình, trách nhiệm trong công tác, quản lý chặt chẽ các hoạt động toàn diện của nhà trường, tổ chức thực hiện các hoạt động theo kế hoạch trên cơ sở các nội dung, yêu cầu và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chức năng.
Số lượng giáo viên, nhân viên của trường đảm bảo yêu cầu quy định và được đào tạo chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ được giao. Tinh thần đoàn kết nội bộ trong nhà trường được củng cố và phát triển không ngừng. Tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên trong trường luôn nêu cao tinh thần tương thân tương ái, giúp đỡ, hỗ trợ, chia sẻ nhau trong những lúc khó khăn trong công tác cũng như trong cuộc sống đời thường, điều đó thúc đẩy hoạt động giáo dục của nhà trường ngày càng phát triển vững mạnh.
Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
Mức 1:
a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;
b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;
c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định.
Mức 2:
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;
b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.
Mức 3:
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Trường có 03 cán bộ quản lý trình độ đạt chuẩn theo quy định (01 cử nhân và 02 thạc sĩ), đạt trình độ trung cấp chính trị [H1-1.4-01]; [H2-2.1-01].
b) Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng được đánh giá đạt chuẩn Hiệu trưởng trở lên [H2-2.1-02].
c) Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng nhà trường được tham gia lớp trung cấp lý luận chính trị, bồi dưỡng hiệu trưởng, bồi dưỡng quản lý cấp phòng, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục, bồi dưỡng kiến thức An ninh quốc phòng, chính trị theo qui định [H2-2.1-03].
Mức 2:
a) Từ năm học 2016 đến nay, Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng nhà trường được đánh giá đạt chuẩn Hiệu trưởng từ khá trở lên [H2-2.1-02].
b) Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo qui định và được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm [H2-2.1-04].
Mức 3:
Trong 05 năm liên tiếp Cán bộ quản lý được cấp trên đánh giá đạt chuẩn Hiệu trưởng ở mức khá trở lên và có năm được đánh giá tốt [H2-2.1-04].
2. Điểm mạnh
Hiệu trưởng và 02 Phó Hiệu trưởng đạt chuẩn Hiệu trưởng theo qui định, có phẩm chất chính trị tốt, có năng lực quản lý, chuyên môn vững vàng, được tập thể tín nhiệm.
3. Điểm yếu
Khả năng giao tiếp tiếng Anh với giáo viên bản ngữ và người nước ngoài còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tháng 02 năm 2022, Hiệu trưởng và 2 Phó Hiệu trưởng nhà trường tiếp tục tham gia lớp học bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Anh với giáo viên bản ngữ và người nước ngoài, đáp ứng yêu cầu đổi mới trong xu thế hội nhập hiện nay.
5. Tự đánh giá: đạt Mức 2.
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
Mức 1:
a) Số lượng, cơ cấu giáo viên đảm bảo thực hiện Chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục;
b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định;
c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.
Mức 2:
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với trường thuộc vùng khó khăn;
c) Có khả năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, định hướng phân luồng cho học sinh; có khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoa học; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Mức 3:
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, giáo viên có báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Tại thời điểm tháng 09/2021, nhà trường có 106 giáo viên bao gồm giáo viên thỉnh giảng trên 63 lớp đạt tỷ lệ 1,68%; đủ số lượng giáo viên giảng dạy các bộ môn theo quy định tại Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn khung danh mục việc làm và định mức số người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập; việc phân công bố trí giáo viên giảng dạy ở tất cả các bộ môn đúng theo quy định chế độ làm việc được quy định tại Thông tư số 15/2007/TT-BGDĐT ngày 09 tháng 6 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông [H2-2.2-01]; [H1-1.7-02].
b) Giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định tại Điều 30 Điều lệ trường trung học, có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng theo lộ trình đến năm 2030 đạt 100% giáo viên [H2-2.2-03].
c) Trường có 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên theo Thông tư 20/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo [H2-2.2-04 ].
Mức 2:
a) Từ năm học 2016 đến nay, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn đào tạo tăng dần ổn định theo từng năm học [H2-2.2-03].
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức đạt trở lên, trong đó có 95,00% đạt mức khá [H2-2.2-02].
c) Giáo viên có khả năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, định hướng phân luồng cho học sinh; có khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoa học; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có giáo viên bị kỷ luật [H1-1.10-05]; [H2-2.2-05]; [H2-2.2-06].
Mức 3:
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có 95,00 % giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên theo Thông tư 20/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo [H2-2.2-04].
b) Giáo viên có tham gia hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học nhưng chưa có giáo viên nghiên cứu khoa học [H1-1.2-05].
2. Điểm mạnh
100% giáo viên đều đạt chuẩn. Đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở.
Giáo viên có khả năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, định hướng phân luồng cho học sinh; có khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoa học. Từ năm học 2016 đến nay không có giáo viên bị hình thức kỷ luật.
3. Điểm yếu
Trong 05 năm tính đến thời điểm đánh giá không có giáo viên báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tháng 02 năm 2022, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ giáo viên, cử giáo viên tham gia khóa tập huấn hướng dẫn nghiên cứu khoa học. Nhà trường động viên, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên tham gia các hội thi nghiên cứu khoa học của ngành tổ chức.
5. Tự đánh giá: đạt Mức 1.
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
Mức 1:
a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công;
b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;
c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
Mức 2:
a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Mức 3:
a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;
b) Hàng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Nhà trường có giáo viên, nhân viên kiêm nhiệm do Hiệu trưởng phân công [H2-2.3-01].
b) Hiệu trưởng căn cứ kinh nghiệm thực tiễn, năng lực, sở trường của từng nhân viên để phân công, kiêm nhiệm các chức danh phù hợp để đảm nhiệm các hoạt động giáo dục của nhà trường hoạt động tốt [H2-2.3-01].
c) Nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao [H1-1.2-06].
Mức 2:
a) Nhà trường còn thiếu 01 nhân viên thiết bị, 01công nghệ thông tin, 01 nhân viên kế toán, 01 nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật theo Hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập ban hành kèm Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 7 năm 2017 [H2-2.3-01].
b) Từ năm học 2016 đến tại thời điểm đánh giá không có nhân viên bị xử lý kỷ luật [H2-2.3-02].
Mức 3:
a) Đội ngũ nhân viên được phân công nhiệm vụ phù hợp theo năng lực chuyên môn, trình độ đào tạo đáp ứng được ví trí việc làm [H2-2.3-01].
b) Đội ngũ nhân viên được nhà trường tạo điều kiện tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn bồi dưỡng theo vị trí việc làm như: kế toán tham gia các lớp tập huấn do Phòng Tài chính và Kế hoạch huyện Hóc Môn, tổ chức về nghiệp vụ quản lý tài sản, tài chính; bảo vệ tham gia tập huấn kiến thức An ninh quốc phòng, phòng cháy chữa cháy; nhân viên phụ trách công nghệ thông tin được tham gia tập huấn về sử dụng các phần mềm quản lý nhân sự, quản lý học sinh [H1-1.2-05].
2. Điểm mạnh
Đội ngũ nhân viên được nhà trường phân công nhiệm vụ phù hợp theo năng lực và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
3. Điểm yếu
Nhà trường còn thiếu 01 nhân viên thiết bị, 01 nhân viên công nghệ thông tin, 01 nhân viên kế toán, 01 nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật theo Hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập ban hành kèm Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 7 năm 2017.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tháng 02 năm 2022, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân viên còn thiếu 01 nhân viên thiết bị, 01 nhân viên công nghệ thông tin, 01 nhân viên kế toán, 01 nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật theo Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 7 năm 2017 dựa trên số lượng biên chế được giao .
5. Tự đánh giá: đạt Mức 1.
Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
Mức 1:
a) Đảm bảo về tuổi học sinh theo quy định;
b) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định;
c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.
Mức 2:
Học sinh vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, được áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực.
Mức 3:
Học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Năm học 2021-2022, trường có 3053 học sinh, độ tuổi của học sinh từ 11 tuổi đến 14 tuổi, học sinh tuyển mới vào học lớp 6 là 11 tuổi theo đúng quy định của Điều lệ trường trung học [H2-2.4-01].
b) Học sinh có ý thức trách nhiệm, thực hiện tốt nội quy nhà trường, không vi phạm quy định về các hành vi học sinh không được làm theo Điều 35 và Điều 37 của Điều lệ trường trung học và các quy định trong Luật trẻ em; đồng thời nhà trường xây dựng nội quy học sinh để cụ thể hóa các yêu cầu nhiệm vụ, hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của học sinh [H1-1.5-02], [H1-1.6-02]; [H1-1.10-07]. Số lượng học sinh giỏi cấp thành phố chưa cao.
c) Học sinh được đảm bảo các quyền hưởng thụ giáo dục, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập theo Điều 35 Điều lệ trường trung học; được bảo vệ, đối xử bình đẳng; được tham gia các phong trào văn nghệ, thể dục thể thao của trường, được tham gia các phong trào nhằm phát triển năng khiếu nếu có đủ điều kiện, được nghe báo cáo chuyên đề pháp luật liên quan đến quyền trẻ em, Luật trẻ em [H1-1.10-07]. Đối với các học sinh có hoàn cảnh khó khăn nhà trường có chế độ miễn giảm các khoản tiền học phí ở hai học kì, Liên đội có chương trình hỗ trợ tập vở, đồng phục cho học sinh vào dịp khai giảng năm học và tặng quà Tết Nguyên đán hàng năm [H2-2.4-02].
Mức 2:
Nhà trường, giáo viên chủ nhiệm quan tâm sâu sát việc thực hiện nội quy của học sinh, đưa ra biện pháp giáo dục phù hợp; Tổng phụ trách Đội thường xuyên nhắc nhở học sinh toàn trường thông qua Đội trực ban Sao đỏ, giám thị quản lý trật tự nề nếp học sinh, học sinh vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời để ngăn chặn, xử lý, giáo dục và đã có chuyển biến tích cực, thực hiện tốt nội quy của lớp và nhà trường [H1-1.10-07].
Mức 3:
Hàng năm, trường có học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp thành phố, các giải thể thao, thành tích của học sinh đã đóng góp tích cực đến các hoạt động của lớp, trường [H2-2.4-03].
2. Điểm mạnh
Đa số học sinh của nhà trường đảm bảo đúng độ tuổi quy định, thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và không vi phạm quy định về các hành vi học sinh không được làm.
3. Điểm yếu
Số lượng học sinh giỏi cấp Thành phố chưa cao.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Từ tháng 02 năm 2022, cán bộ, giáo viên nhà trường tiếp tục duy trì, đảm bảo quy định về độ tuổi học sinh vào trường, giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện tốt nhiệm vụ của học sinh. Phó Hiệu trưởng chỉ đạo các tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch, đổi mới phương pháp giảng dạy, giáo viên phụ trách văn thể mỹ tổ chức nhiều hơn các câu lạc bộ để học sinh tiếp cận và phát triển nhiều hơn các loại hình năng khiếu, nâng cao tỉ lệ học sinh giỏi.
5. Tự đánh giá: đạt Mức 2.
Kết luận về Tiêu chuẩn 2
Điểm mạnh nổi bật:
- Nhà trường có cán bộ quản lý và giáo viên đầy đủ đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo, đảm bảo các quyền và chế độ chính sách cho cán bộ, giáo viên, nhân viên theo qui định.
Điểm yếu cơ bản:
- Số lượng học sinh giỏi cấp Thành phố chưa cao.
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 04/04.
Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 00/04.
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu:
Mức 1: 04/04
Mức 2: 02/04
Mức 3: 00/04
Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu:
Mức 1: 00/04
Mức 2: 02/04
Mức 3: 04/04
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Mở đầu
Nhà trường có khuôn viên riêng biệt, có cổng trường, tường rào, sân chơi sạch đẹp; có đủ các phòng học và phòng chức năng phục vụ cho hoạt động dạy và học. Trường có 05 khu nhà vệ sinh riêng biệt, có nơi để xe cho giáo viên và học sinh; có hệ thống nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của giáo viên, nhân viên và học sinh.
Thư viện của trường có đầy đủ sách, báo, tài liệu tham khảo và phòng đọc sách đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu của giáo viên, nhân viên và học sinh, có đủ các loại sổ sách theo quy định.
Hàng năm, trường có biện pháp duy trì, tăng cường hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục hiện có, đảm bảo tiết kiệm và chống lãng phí về đồ dùng dạy học, thiết bị. Trường khuyến khích giáo viên tự làm đồ dùng dạy học và sử dụng đồ dùng dạy học có hiệu quả.
Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, khu sân chơi, bãi tập
Mức 1:
a) Khuôn viên đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động giáo dục;
b) Có cổng trường, biển tên trường và tường hoặc rào bao quanh;
c) Khu sân chơi, bãi tập có đủ thiết bị tối thiểu, đảm bảo an toàn để luyện tập thể dục, thể thao và các hoạt động giáo dục của nhà trường.
Mức 2:
Khu sân chơi, bãi tập đáp ứng yêu cầu tổ chức các hoạt động giáo dục.
Mức 3:
Các trường nội thành, nội thị có diện tích ít nhất 6m2/học sinh; các trường khu vực nông thôn có diện tích ít nhất 10m2/học sinh; đối với trường trung học được thành lập sau năm 2001 đảm bảo có diện tích mặt bằng theo quy định. Khu sân chơi, bãi tập có diện tích ít nhất bằng 25% tổng diện tích sử dụng của trường.
Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Trường Trung học cơ sở Trung Mỹ Tây 1 có khuôn viên riêng biệt rất an toàn với tổng diện tích là 9083,3 m2, có cây xanh bóng mát [H3-3.1-01]. Nhà trường luôn quan tâm tạo nên môi trường sư phạm xanh, sạch, đẹp, thoáng mát phục vụ tốt cho các hoạt động giáo dục học sinh [H3-3.1-02].
b) Nhà trường có khuôn viên riêng biệt, cổng chính có biển tên trường được đặt ở vị trí đẹp, phù hợp, kiên cố; xung quanh trường có hệ thống tường rào được thiết kế an toàn, tạo điều kiện tốt cho công tác dạy và học của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trường [H3-3.1-01]; [H3-3.1-02].
c) Nhà trường trang bị dụng cụ bóng chuyền, bóng đá, cầu lông, ... phục vụ bộ môn Thể dục, để luyện tập sức khỏe và các hoạt động giáo dục của nhà trường; sân trường được lát gạch bằng phẳng đảm bảo an toàn cho các em trong các hoạt động học tập và vui chơi [H3-3.1-02].
Mức 2:
Trường có sân chơi rộng 3729,2m2, chiếm 45,8% so với diện tích toàn trường, sân chơi là sân tập thể dục cho học sinh nhưng chưa đảm bảo diện tích sân tập, chưa đáp ứng yêu cầu tổ chức các hoạt động giáo dục [H3-3.1-01].
Mức 3:
Tổng diện tích của trường là 9083,3 m2 (trong đó diện tích sân chơi bãi tập là 3729,2 m2 chiếm tỷ lệ 45,8% so với diện tích đất của trường) với tổng số học sinh trường là 2975 có diện tích bình quân là 3,05 m2/học sinh [H3-3.1-01].
2. Điểm mạnh
Nhà trường có khuôn viên riêng biệt, có hàng rào bao quanh bảo đảm an toàn, có cổng trường theo đúng qui định của Điều lệ trường trung học. Khuôn viên trường an toàn, đảm bảo vệ sinh, tạo môi trường học tập và làm việc tốt nhất cho giáo viên và học sinh.
3. Điểm yếu
Nhà trường chưa đảm bảo diện tích mặt bằng xây dựng bình quân tối thiếu 6m2/học sinh đối với khu vực thành phố, không có sân dành riêng cho học sinh học thể dục.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Trong những năm tiếp theo, nhà trường tiếp tục phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện tốt công tác giữ gìn an ninh trật tự, đảm bảo an toàn giao thông, mỹ quang đô thị, không mua bán hàng rong trước cổng trường. Hiệu trưởng đề xuất với Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, Phòng Giáo dục và Đào tạo giảm dần sĩ số học sinh trong tuyển sinh lớp 6 đầu cấp để đạt diện tích tối thiểu đạt 6m2/học sinh. Hiệu trưởng chỉ đạo tổng phụ trách thực hiện kế hoạch, công trình măng non như trồng cây xanh, xây dựng hòn non bộ tạo dựng môi trường xanh, sạch đẹp phục vụ tốt hơn các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.
5. Tự đánh giá: đạt Mức 1.
Tiêu chí 3.2: Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập
Mức 1:
- Phòng học có đủ bàn ghế phù hợp với tầm vóc học sinh, có bàn ghế của giáo viên, có bảng viết, đủ điều kiện về ánh sáng, thoáng mát; đảm bảo học nhiều nhất là hai ca trong một ngày;
b) Có đủ phòng học bộ môn theo quy định;
c) Có phòng hoạt động Đoàn - Đội, thư viện và phòng truyền thống.
Mức 2:
a) Phòng học, phòng học bộ môn được xây dựng đạt tiêu chuẩn theo quy định, đảm bảo điều kiện thuận lợi cho học sinh khuyết tật học hòa nhập;
b) Khối phục vụ học tập, đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường và theo quy định.
Mức 3:
Các phòng học, phòng học bộ môn có đủ các thiết bị dạy học theo quy định. Có phòng để tổ chức các hoạt động giáo dục cho học sinh hoàn cảnh đặc biệt (nếu có).
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Nhà trường có 52 phòng học, có đủ bàn ghế phù hợp với tầm vóc học sinh, có bàn ghế của giáo viên, có bảng viết, đủ điều kiện về ánh sáng, thoáng mát đủ số phòng học để đảm bảo cho 65 lớp học một buổi/ngày [H3-3.1-01]. Nhà trường đảm bảo trang trí lớp đúng quy định như ảnh Bác, bảng 5 Điều Bác Hồ dạy [H3-3.2-02].
b) Nhà trường có khối phòng học bộ môn bao gồm 01 phòng thực hành Vật lý, 01 phòng thực hành Hóa học, 01 phòng thực hành Sinh học, 03 phòng Tin học, 01 phòng thực hành Công nghệ lớp 8, 9 phục vụ cho các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Công nghệ đạt tiêu chuẩn quy định [H3-3.1-01].
c) Nhà trường có 01 phòng Đoàn - Đội, 01 phòng thư viện và 01 phòng truyền thống theo qui định [H3-3.1-01]; [H3-3.1-02].
Mức 2:
a) Nhà trường có khối phòng học, phòng học bộ môn diện tích đảm bảo 48 m2 đạt tiêu chuẩn theo Quy định về phòng học bộ môn Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các phòng học được bố trí trên các dãy tầng trệt, lầu 1, lầu 2 [H3-3.1-01]; [H3-3.2-03].
b) Khối phục vụ học tập đáp ứng được yêu cầu cơ bản của các hoạt động nhà trường, đảm bảo cơ sở vật chất tối thiểu cho hoạt động dạy và học [H3-3.2-01]; [H3-3.2-02]; [H3-3.2-03].
Mức 3:
Các phòng học, phòng học bộ môn có đủ các thiết bị dạy học theo quy định, việc quản lý, sử dụng các khối phòng nói trên được thực hiện có hiệu quả và theo các quy định hiện hành [H3-3.2-01]. Tuy nhiên trường chưa có phòng lab phục vụ cho việc học ngoại ngữ của học sinh tốt hơn. [H3-3.2-02]; [H3-3.2-03].
2. Điểm mạnh
Nhà trường có đủ khối phòng học đảm bảo đủ ánh sáng, thoáng mát, đủ bàn ghế học sinh, bàn ghế của giáo viên, bảng viết trong mỗi phòng học. Phòng Tin học các máy vi tính được kết nối internet phục vụ dạy học.
3. Điểm yếu
Nhà trường chưa có phòng lab phục vụ cho việc học ngoại ngữ của học sinh tốt hơn.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tháng 02 năm 2022 và những năm tiếp theo, nhà trường tiếp tục có kế hoạch rà soát, kiểm tra về cơ sở vật chất, trang thiết bị của khối phòng phục vụ học tập nhằm đáp ứng đầy đủ, kịp thời, phục vụ tốt cho các hoạt động của nhà trường. Hiệu trưởng có kế hoạch đề xuất phòng giáo dục trang bị phòng lab để nâng cao hiệu quả dạy và học ngoại ngữ học sinh.
5. Tự đánh giá: đạt Mức 1.
Tiêu chí 3.3: Khối hành chính - quản trị
Mức 1:
a) Đáp ứng yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính - quản trị của nhà trường;
b) Khu để xe được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự;
c) Định kỳ sửa chữa, bổ sung các thiết bị khối hành chính - quản trị.
Mức 2:
Khối hành chính - quản trị theo quy định; khu bếp, nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) phải đảm bảo điều kiện sức khỏe, an toàn, vệ sinh cho giáo viên, nhân viên và học sinh.
Mức 3:
Khối hành chính - quản trị có đầy đủ các thiết bị được sắp xếp hợp lý, khoa học và hỗ trợ hiệu quả các hoạt động nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Khối phòng hành chính - quản trị cơ bản đảm bảo theo đúng quy định gồm: 01 phòng hiệu trưởng diện tích 30 m2, 02 phòng phó hiệu trưởng diện tích 30 m2, 01 phòng Công đoàn tích 30 m2, 01 phòng Văn thư – Công nghệ thông tin diện tích 30 m2, 01 phòng Đoàn - Đội - Truyền thống diện tích 96 m2, 01 phòng y tế diện tích 30 m2, 01 phòng thiết bị diện tích 53,6 m2, 01 phòng thư viện diện tích 210 m2, 01 phòng tiếp dân diện tích 30 m2, 02 phòng lưu trữ hồ sơ nhà trường diện tích 30 m2, 02 phòng nghỉ giáo viên diện tích 40 m2, 02 phòng bảo vệ diện tích 12 m2 và 21,6 m2 [H3-3.3-01].
b) Nhà trường có nơi để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên với diện tích 95m2, được đặt ở vị trí thuận tiện ở khu A gần cổng sau trường [H3-3.1-01]. Khu để xe học sinh ngay cổng vào khu D, đảm bảo an toàn trật tự, thuận tiện cho việc đi lại của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh [H3-3.1-02].
c) Khối hành chính - quản trị, được đưa vào sử dụng từ năm học 2019 – 2020 với đầy đủ các thiết bị phục vụ hoạt động hành chính - quản trị: máy vi tính, máy in, máy phô tô, hệ thống loa, âm thanh, kết nối internet [H3-3.2-01]. Tuy nhiên trường chưa có hội trường để phục vụ công tác hội họp [H3-3.2-02].
Mức 2:
Khối phòng hành chính - quản trị cơ bản đảm bảo theo đúng quy định đảm bảo điều kiện sức khỏe, an toàn cho giáo viên, nhân viên.
Mức 3:
Khối hành chính - quản trị có đầy đủ các thiết bị được sắp xếp hợp lý, khoa học theo từng bộ phận, hệ thống đường truyền internet chưa ổn định, tốc độ đường truyền chậm, cấu hình máy tính yếu gây hạn chế trong việc trao đổi thông tin, dữ liệu trực tuyến [H3-3.3-01].
2. Điểm mạnh
Trường Trung học cơ sở Trung Mỹ Tây 1 có khối phòng phục vụ học tập, phòng hành chính được trang bị đầy đủ các thiết bị, phục vụ tốt cho các hoạt động của nhà trường.
3. Điểm yếu
Trường chưa có hội trường để phục vụ công tác hội họp.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tháng 02 năm 2022, nhà trường tiếp tục có kế hoạch rà soát, kiểm tra về cơ sở vật chất, trang thiết bị của khối phòng hành chính phục vụ tốt các hoạt động của nhà trường. Hiệu trưởng tham mưu cấp có thẩm quyền đầu tư xây dựng phòng hội trường phục vụ công tác hội họp.
5. Tự đánh giá: đạt Mức 2.
Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước
Mức 1:
a) Khu vệ sinh riêng cho nam, nữ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo
không ô nhiễm môi trường; khu vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho học sinh
khuyết tật học hòa nhập;
b) Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống cấp nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và học sinh;
c) Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.
Mức 2:
a) Khu vệ sinh đảm bảo thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định;
b) Hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Trường được thiết kế 01 trệt và 03 lầu, mỗi tầng đều có khu nhà vệ sinh dành riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên nam nữ tách biệt và 2 khu nhà vệ sinh dành cho học sinh nam nữ tách biệt có khu rửa tay, cung cấp đủ nước sạch, xà phòng và gương; nền nhà vệ sinh luôn khô ráo đảm bảo an toàn, có một nhà vệ sinh riêng sử dụng thuận lợi cho học sinh khuyết tật học hòa nhập [H3-3.1-02].
b) Hệ thống thoát nước được đấu nối với hệ thống cống thoát nước bên ngoài không làm ô nhiễm môi trường, ít ngập nước mỗi khi trời mưa [H3-3.1-01]. Nước uống của học sinh, cán bộ, giáo viên, nhân viên là nước đóng bình được Trung tâm Y tế huyện Hóc Môn định kỳ xét nghiệm, nguồn nước sinh hoạt bảo đảm chất lượng theo các quy định của Bộ Y tế [H3-3.4-01]; [H3-3.4-02].
c) Trường đã tiến hành phân loại rác theo đúng quy định: mỗi phòng học, phòng làm việc và sân trường đều bố trí các sọt đựng rác có nắp đậy; rác thu gom được xử lý hàng ngày đảm bảo vệ sinh môi trường [H3-3.4-03].
Mức 2:
a) Vị trí các khu nhà vệ sinh phù hợp với cảnh quan trường học, sạch sẽ an toàn và thuận tiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh [H3-3.1-01]. Loại hình nhà tiêu sử dụng bảo đảm các yêu cầu về xây dựng, sử dụng và bảo quản theo quy định của Bộ Y tế (QCVN 01: 2011/BYT) [H3-3.1-01]; [H3-3.4-04]. Tuy nhiên, trường chưa bố trí nhà vệ sinh kinh nguyệt cho các em học sinh nữ.
b) Trường có hệ thống nước sạch của nhà máy nước, có hệ thống thoát nước đạt yêu cầu, không làm ô nhiễm môi trường; trường có hợp đồng với đội thu gom rác dân lập xã Trung Chánh để thực hiện thu gom rác 6 lần/tuần đảm bảo vệ sinh môi trường đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế [H3-3.4-03].
2. Điểm mạnh
Trường có hệ thống nước sạch, nhà vệ sinh sạch sẽ, thu gom rác an toàn, gọn gàng, đảm bảo vệ sinh môi trường.
3. Điểm yếu
Chưa bố trí nhà vệ sinh kinh nguyệt cho các em học sinh nữ.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tháng 02 năm 2022, Nhà trường thường xuyên tuyên truyền, giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh chung cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong trường. Phân công y tế, tổ giám thị, tổng phụ trách tăng cường công tác kiểm tra vệ sinh. Bộ phận bảo vệ và tạp vụ tham mưu kịp thời cho lãnh đạo nhà trường xử lý các vấn đề liên quan đến vệ sinh môi trường tiếp tục thường xuyên kiểm tra hệ thống nước, nhà vệ sinh, khu vực thu gom rác đảm bảo vệ sinh môi trường.
5. Tự đánh giá: đạt Mức 1.
Tiêu chí 3.5: Thiết bị
Mức 1:
a) Có đủ thiết bị văn phòng và các thiết bị khác phục vụ các hoạt động của nhà trường;
b) Có đủ thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định;
с) Hàng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.
Mức 2:
a) Hệ thống máy tính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy học;
b) Có đủ thiết bị dạy học theo quy định;
c) Hàng năm, được bổ sung các thiết bị dạy học và thiết bị dạy học tự làm.
Mức 3:
Phòng thí nghiệm hoặc khu vực thực hành (nếu có) đủ thiết bị đảm bảo hoạt động thường xuyên và hiệu quả; thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm được khai thác, sử dụng hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Trường có đủ các thiết bị văn phòng: Máy vi tính, máy in, máy photocopy, hệ thống loa phát thanh và các thiết bị khác phục vụ các hoạt động của nhà trường [H3-3.5-01]; [H3-3.2-02]
b) Phòng thiết bị có đầy đủ các thiết bị dạy học tối thiểu cho từng bộ môn theo Thông tư 19/2009/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở; hàng năm được bổ sung để phục vụ nhu cầu giảng dạy của giáo viên [H3-3.5-03]. Trong giảng dạy, giáo viên thực hiện đúng yêu cầu về việc sử dụng trang thiết bị dạy và học trong các giờ lên lớp [H3-3.5-02].
c) Vào cuối tháng 5 sau khi kết thúc năm học nhà trường thực hiện việc kiểm kê số lượng từng loại thiết bị và có kế hoạch sữa chữa và mua sắm bổ sung [H3-3.2-03]; [H3-3.5-02]; [H3-3.5-04];
Mức 2:
a) Trường có 03 đường truyền Internet cáp quang, hệ thống máy tính của Cán bộ quản lý, văn phòng, thư viện, phòng Tin học đều được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy học [H3-3.2-02]; [H3-3.2-03].
b) Thiết bị dạy học được trang bị đầy đủ theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm Thông tư số 19/2009/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hàng năm được bổ sung để phục vụ nhu cầu giảng dạy của giáo viên [H3-3.5-02].
c) Hàng năm, nhà trường đều thực hiện kiểm kê, rà soát, đánh giá việc bảo quản và sử dụng đồ dùng, thiết bị để có kế hoạch bổ sung các thiết bị dạy học và thiết bị dạy học tự làm [H3-3.5-05].
Mức 3:
Việc sử dụng đồ dùng dạy học được trang bị cũng như đồ dùng dạy học tự làm của giáo viên đôi lúc chưa thật hiệu quả, chưa phát huy hết tác dụng của đồ dùng dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường [H3-3.2-02].
2. Điểm mạnh
Trường có đủ thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập quy định. Chú trọng tổ chức mua sắm, bổ sung các thiết bị, dụng cụ dạy học. Thường xuyên tổ chức kiểm kê tài sản, thiết bị, đồ dùng dạy học theo quy định để phục vụ dạy và học.
3. Điểm yếu
Thiết bị dạy học tự làm khai thác và sử dụng chưa được hiệu quả.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tháng 02 năm 2022 và những năm tiếp theo nhân viên thiết bị tiếp tục rà soát, kiểm kê số lượng, phân loại, đánh giá lại chất lượng thiết bị, đồ dùng dạy học đặc biệt các phòng thí nghiệm, thực hành. Phó hiệu trưởng chỉ đạo nhân viên thiết bị xây dựng kế hoạch hội thi tự làm đồ dùng dạy học nhằm khuyến khích giáo viên tự làm thêm các đồ dùng dạy học chất lượng để phục vụ hiệu quả cho tiết dạy, nhắc nhở giáo viên chú trọng việc sử dụng đồ dùng dạy học trong giảng dạy.
5. Tự đánh giá: đạt Mức 2.
Tiêu chí 3.6: Thư viện
Mức 1:
a) Được trang bị sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu phục vụ hoạt động nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của nhà trường;
b) Hoạt động của thư viện đáp ứng yêu cầu tối thiểu về nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh;
c) Hàng năm thư viện được kiểm kê, bổ sung sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo.
Mức 2:
Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học đạt chuẩn trở lên.
Mức 3:
Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học tiên tiến trở lên. Hệ thống máy tính của thư viện được kết nối Internet đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Thư viện được nhà trường trang bị đầy đủ các đầu sách như báo, tạp chí, sách giáo khoa, sách tham khảo, sách pháp luật, truyện thiếu nhi, ... phục vụ cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh các hoạt động dạy, học, nghiên cứu và các hoạt động khác của nhà trường [H1-1.6-05].
b) Hoạt động của thư viện từ 7 giờ 00 phút đến 11giờ 00 phút và từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút mỗi ngày; trong mỗi năm học, thư viện nhà trường đã tổ chức nhiều hoạt động như: Hội thi kể chuyện theo sách, giới thiệu sách mới, triển lãm sách hay trong tháng cho học sinh; hoạt động của thư viện đáp ứng tốt nhu cầu đọc sách, nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh và đã thu hút cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh đến đọc và tham khảo [H1-1.6-05].
c) Hàng năm vào tháng 6, sau khi kết thúc năm học, nhân viên thư viện kiểm kê, bổ sung sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo [H3-3.5-04]; [H3-3.6-01].
Mức 2:
Thư viện nhà trường hàng năm được Sở Giáo dục và Đào tạo đánh giá xếp loại tiên tiến [H1-1.6-09]; [H3-3.6-02].
Mức 3:
Nhà trường đã trang bị 01 máy vi tính phục vụ cho công tác chuyên môn của nhân viên thư viện và 10 máy vi tính được kết nối Internet đáp ứng tốt nhu cầu đọc sách của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; thư viện nhà trường hàng năm được đánh giá xếp loại tiên tiến [H3-3.6-02]; [H1-1.6-09]. Tuy nhiên, nhân viên thư viện trường chưa cập nhật quản lý đầu sách trên cổng thông tin điện tử.
2. Điểm mạnh
Thư viện thường xuyên chú trọng việc bổ sung nhiều tài liệu, sách báo phục vụ cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
Thư viện nhà trường được công nhận thư viện tiên tiến.
3. Điểm yếu
Thư viện trường chưa có cập nhật quản lý đầu sách trên Cổng thông tin điện tử để thuận lợi cho việc phục vụ nhu cầu nghiên cứu và học tập.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tháng 02 năm 2022, Hiệu trưởng chỉ đạo nhân viên thư viện tiếp tục bổ sung thêm đầu sách từ nguồn kinh phí hàng năm để phục vụ nhu cầu nghiên cứu, giảng dạy, học tập của giáo viên và học sinh.
Hiệu trưởng chỉ đạo Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất trang bị bổ sung thêm máy vi tính có cấu hình mạnh giúp nhân viên thư viện cập nhật, quản lý đầu sách trên Cổng thông tin điện tử, để thuận lợi phục vụ nhu cầu nghiên cứu và học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Nhà trường phấn đấu đạt thư viện xuất sắc.
5. Tự đánh giá: đạt Mức 2.
Kết luận về Tiêu chuẩn 3
Điểm mạnh nổi bật
- Khuôn viên nhà trường rộng rãi thoáng mát, có bố trí cây xanh tạo cảnh quan xanh, sạch, đẹp. Trường có đầy đủ phòng chức năng, trang thiết bị văn phòng và được bố trí, sử dụng hợp lý, đúng mục đích, có hiệu quả.
Điểm yếu cơ bản
- Thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm chưa được khai thác, sử dụng hiệu quả đáng ứng yêu cầu đổi mới nội dung phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 06/06.
Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 00/06.
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu:
Mức 1: 06/06
Mức 2: 03/06
Mức 3: 00/06
Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu:
Mức 1: 00/06
Mức 2: 03/06
Mức 3: 06/06
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Mở đầu
Nhà trường xây dựng được mối quan hệ chặt chẽ, thường xuyên phối hợp các tổ chức, tạo được sự đồng thuận, thống nhất trong công tác giáo dục học sinh về mọi mặt. Nhà trường chủ động phối hợp với địa phương và các tổ chức đoàn thể ở địa phương dưới nhiều hình thức nhằm huy động các nguồn lực về tinh thần, vật chất để xây dựng trường và môi trường giáo dục; không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục; nắm bắt thông tin hai chiều một cách kịp thời. Từ đó, trường đề ra các biện pháp giáo dục phù hợp.
Nhà trường có tổ chức Ban đại diện Cha mẹ học sinh và hoạt động theo đúng Điều lệ Ban đại diện Cha mẹ học sinh.
Nhà trường luôn chấp hành theo sự lãnh đạo của Đảng ủy xã Trung Chánh, phối hợp tốt với Ủy ban nhân dân, các đoàn thể xã Trung Chánh, huyện Hóc Môn tạo điều kiện thuận lợi trong công tác giáo dục học sinh.
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh
Mức 1:
a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;
b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.
Mức 2:
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh; huy động học sinh đến trường, vận động học sinh đã bỏ học trở lại lớp.
Mức 3:
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Nhà trường có đầy đủ Ban đại diện Cha mẹ học sinh của trường và của từng lớp, được bầu ra vào đầu mỗi năm học theo đúng Điều lệ được ban hành theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm 01 trưởng ban, 02 phó ban và các ủy viên; Ban đại diện cha mẹ học sinh được bầu chọn theo đúng hướng dẫn và hoạt động theo đúng quy định [H4-4.1-01]; [H4-4.1-02].
b) Ban đại diện cha mẹ học sinh có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT; Ban đại diện cha mẹ học sinh xây dựng quy chế hoạt động, đề ra kế hoạch hoạt động trong năm học và được thống nhất trong tập thể cha mẹ học sinh toàn trường [H4-4.1-01]; [H4-4.1-02].
c) Ban đại diện cha mẹ học sinh tổ chức thực hiện kế hoạch đúng tiến độ, có phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, có ý kiến đóng góp tích cực với nhà trường trong quá trình giáo dục học sinh, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh [H4-4.1-02].
Mức 2:
Ban đại diện Cha mẹ học sinh thực hiện tốt việc phối hợp với nhà trường trong các hoạt động giáo dục học sinh; tổ chức cuộc họp toàn thể cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh họp theo định kỳ 01 năm 03 lần (đầu năm học, cuối học kì I và cuối học kì II) và họp đột xuất; tiếp thu ý kiến của Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp về công tác quản lý, công tác giảng dạy của nhà trường, thống nhất các biện pháp phối hợp giáo dục học sinh và giúp hiệu trưởng giải quyết những kiến nghị của cha mẹ học sinh; trong các cuộc họp định kỳ Ban đại diện cha mẹ học sinh, nhà trường có phối hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục cho cha mẹ học sinh; phối hợp với giáo viên chủ nhiệm huy động học sinh đến trường, vận động học sinh bỏ học ra lớp đã giúp được 06 em [H4-4.1-02].
Mức 3:
Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động cùng với nhà trường thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh [H4-4.1-02]. Tuy nhiên 03 thành viên trong Ban đại diện cha mẹ học sinh trường đều có công việc cá nhân nên đôi lúc gặp khó khăn về thời gian trong công tác tổ chức thực hiện các hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
2. Điểm mạnh
Ban đại diện cha mẹ học sinh của lớp và Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường được thành lập và hoạt động theo đúng Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh, phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong công tác giáo dục học sinh.
3. Điểm yếu
Còn thành viên trong Ban đại diện cha mẹ học sinh trường chưa mạnh dạn đề xuất ý kiến đóng góp nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục thực hiện cơ chế phối hợp giữa nhà trường, Ban đại diện cha mẹ học sinh và chính quyền địa phương trong công tác giáo dục.
Hiệu trưởng chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm thường xuyên liên hệ chặt chẽ với phụ huynh học sinh, động viên phụ huynh mạnh dạn đóng góp ý kiến nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục của nhà trường.
5. Tự đánh giá: đạt Mức 2.
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường
Mức 1:
a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường;
b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường;
c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân
đúng quy định.
Mức 2:
a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;
b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho học sinh; chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.
Mức 3:
Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Nhà trường đã chủ động tham mưu với Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Trung Chánh về kế hoạch giáo dục của nhà trường, việc xây dựng kế hoạch năm học phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương; phối hợp với các khu phố hỗ trợ và vận động trẻ đến tuổi ra lớp, học sinh bỏ học trở lại lớp [H1-1.1-02].
b) Nhà trường thường xuyên phối hợp với các ban ngành đoàn thể địa phương như: Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội Cựu chiến binh, Công an, ... trong việc giáo dục đạo đức học sinh, vận động học sinh nghỉ học ra lớp, tổ chức nhiều hoạt động ngoại khóa khác như: sinh hoạt truyền thống các ngày lễ lớn, phối hợp với công an xã đăng ký nhà trường “An toàn về an ninh trật tự”; Sự phối hợp trên đã đem lại hiệu quả cao trong công tác giáo dục học sinh [H1-1.2-05]; [H1-1.3-02]; [H1-1.3-03]; [H1-1.4-0.3].
c) Nhà trường huy động sự hỗ trợ tự nguyện về tinh thần, vật chất của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất ngày càng hoàn thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác giáo dục của giáo viên và học sinh, phát triển nhà trường [H4-4.2-02]. Vận động mạnh thường quân trợ cấp học bổng cho học sinh, khen thưởng học sinh cuối năm; khen thưởng học sinh giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc, tặng quà Tết Nguyên đán học sinh hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn; khen thưởng học sinh có nhiều tiến bộ vươn lên trong học tập từ nguồn quỹ khuyến học để động viên các em. Tuy nhiên, nguồn kinh phí vận động còn hạn chế [H4-4.2-03].
Mức 2:
a) Nhà trường phối hợp với công an xã, Đảng ủy xã thực hiện các hoạt động bảo đảm an toàn giao thông, an ninh trật tự, an toàn xã hội trước cổng trường [H4-4.2-04].
b) Hàng năm nhà trường phối hợp với Công đoàn, Chi đoàn, Liên đội phối hợp với Đoàn xã Trung Chánh tổ chức cho học sinh đi tham quan các khu di tích lịch sử Bến Nhà Rồng, Hội trường Thống Nhất, Bảo tàng lịch sử, Khu di tích địa đạo Củ Chi, Bia tưởng niệm Xã Trung Chánh; kết hợp với giáo viên bộ môn Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân, giáo viên chủ nhiệm lồng ghép trong các tiết dạy, qua đó đã giáo dục tốt học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc [H1-1.8-01]; [H4-4.2-0.1]; [H4-4.2-05]. Nhà trường phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường, cá nhân khi thực hiện các hoạt động giáo dục; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng ở địa phương; phối hợp với Ủy ban nhân dân xã Trung Chánh tuyên truyền về biển đảo, tháng an toàn giao thông; phối hợp với Công an xã Trung Chánh tuyên truyền về thực hiện Luật Giao thông; phối hợp với bộ phận chuyên trách y tế và giáo viên bộ môn Sinh học, giáo viên bộ môn Giáo dục công dân thực hiện các chuyên đề về pháp luật, kỹ năng sống [H4-4.2-05].
Mức 3:
Nhà trường chưa thực hiện công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt động của trường. Từ những kết quả đã đạt được, nhà trường đang phấn đấu việc xây dựng trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.
2. Điểm mạnh
Nhà trường đã chủ động tham mưu cho Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường. Huy động được sự hỗ trợ tích cực của chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể, cha mẹ học sinh và các tổ chức cá nhân khen thưởng học sinh giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc trong học tập và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
3. Điểm yếu
Việc huy động kinh phí tự nguyện từ các tổ chức cá nhân còn hạn chế. Nhà trường chưa trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tháng 02 năm 2022, Hiệu trưởng chủ động trong việc huy động các nguồn lực, phối hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể địa phương để thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, từng bước xây dựng trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục nổi bậc của địa phương.
5. Tự đánh giá: đạt Mức 2.
Kết luận về Tiêu chuẩn 4
Điểm mạnh nổi bật:
- Hiệu trưởng phối hợp chặt chẽ với các đoàn thể trong và ngoài trường tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng, tác động sâu sắc đến việc giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.
Điểm yếu cơ bản:
- Việc huy động kinh phí tự nguyện từ các tổ chức cá nhân còn hạn chế.
- Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 02/02.
- Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 00/02.
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu:
Mức 1: 02/02
Mức 2: 02/02
Mức 3: 00/02
Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu:
Mức 1: 00/02
Mức 2: 00/02
Mức 3: 02/02
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Mở đầu
Trong các năm học, nhà trường triển khai đầy đủ kế hoạch giáo dục tới toàn thể hội đồng sư phạm, Ban đại diện cha mẹ học sinh. Các bộ phận, các tổ đều nắm vững các biện pháp thực hiện kế hoạch đề ra. Nhà trường thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong năm học, nhà trường thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo đúng thời gian quy định, tập trung chỉ đạo công tác chuyên môn đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, thực hiện bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đaọ học sinh yếu kém, tổ chức tốt các phong trào văn hóa văn nghệ thể thao, thực hiện tốt việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh. Do vậy, các năm học qua kết quả học tập của học sinh đạt nhiều thành tích khả quan về học lực cũng như chất lượng hạnh kiểm học sinh toàn trường luôn ổn định. Bên cạnh đó, giáo dục thể chất, giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề đạt kết quả tốt, góp phần quan trọng thúc đẩy thành tích chung của nhà trường.
Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông
Mức 1:
a) Tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục theo quy định, đảm bảo mục tiêu giáo dục;
b) Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường; bồi dưỡng phương pháp tự học, năng cao khả năng làm việc theo nhóm và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn;
c) Các hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh đa dạng đảm bảo khách quan và hiệu quả.
Mức 2:
a) Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của học sinh;
b) Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện.
Mức 3:
Hàng năm, rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục, tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục theo qui định; đảm bảo mục tiêu giáo dục, thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục phổ thông và các quy định về chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn của Phòng Giáo dục và Đào tạo. [H1-1.8-01].
b) Thực hiện nghiêm túc việc dạy học tích hợp, có liên hệ thực tế, thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng tư duy cho học sinh, đồng thời giáo dục kỹ năng sống trong giờ dạy bộ môn; giáo viên của trường luôn tích cực trong đổi mới phương pháp, vận dụng phương pháp: “Bàn tay nặn bột”, “Dạy học theo dự án”, “Học tập trải nghiệm sáng tạo”, “Giáo dục STEM”, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy [H1-1.6-07].
c) Cán bộ quản lý chỉ đạo giáo viên tăng cường thực hiện đổi mới đánh giá, xếp loại học sinh, hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập, giáo dục học sinh học tốt tất cả các môn [H1-1.2-05]. Nhà trường thực hiện hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh theo quy định, đảm bảo tính khách quan và hiệu quả. Nội dung kiểm tra bảo đảm tính chính xác, hệ thống câu hỏi rõ ràng, nội dung câu hỏi theo tiến độ bài dạy, đảm bảo chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình, chú trọng câu hỏi vận dụng và câu hỏi liên hệ thực tiễn cuộc sống [H5-5.1-01].
Mức 2:
a) Giáo viên thực hiện nghiêm túc việc dạy học tích hợp, có liên hệ thực tế, thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng tư duy cho học sinh, đồng thời giáo dục kỹ năng sống trong giờ dạy bộ môn Giáo dục công dân, Sinh học, Địa lý; tăng cường thực hiện đổi mới đánh giá, xếp loại học sinh, hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập, giáo dục học sinh học tốt các môn [H1-1.1-05 ]; [H1-1.4-03].
b) Phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh yếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện ngay từ đầu năm học theo kế hoạch của nhà trường [H5-5.1-02]; [H5-5.1-03]. Có kế hoạch tổ chức giải truyền thống bằng hình thức kiểm tra kiến thức các môn văn hóa để phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi [H5-5.1-05].
Mức 3:
Công tác kiểm tra của Cán bộ quản lý và các tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn tiến hành chưa thường xuyên, chưa nhận xét, rút kinh nghiệm kịp thời hiệu quả và tác động của các biện pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy của giáo viên và kết quả học của học sinh [H1-1.4-04].
2. Điểm mạnh
Nhà trường thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục; giáo viên lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của học sinh, điều kiện nhà trường và địa phương. Các hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh đa dạng, đảm bảo khách quan và hiệu quả.
3. Điểm yếu
Cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn chưa thực hiện rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy của giáo viên và kết quả học của học sinh.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tháng 02 năm 2022, Hiệu trưởng tiếp tục chỉ đạo cho Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn trong buổi họp chuyên môn hằng tháng phải phân tích, đánh giá kết quả thực hiện tổ chức các hoạt động giáo dục trong tháng đó cụ thể hơn, phân tích kĩ và sâu hơn, hiệu quả và tác động của các biện pháp, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh.
Cán bộ quản lý khuyến khích giáo viên tiếp tục tích cực đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên trong học tập của học sinh.
5. Tự đánh giá: đạt Mức 2.
Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện
Mức 1:
a) Có kế hoạch giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện;
b) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện;
c) Hàng năm rà soát, đánh giá các hoạt động giáo dục học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện.
Mức 2:
Học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện đáp ứng được mục tiêu giáo dục theo kế hoạch giáo dục.
Mức 3:
Nhà trường có học sinh năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật được cấp có thẩm quyền ghi nhận.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Nhà trường có kế hoạch tổ chức phụ đạo học sinh yếu nhằm nâng cao kết quả học tập, kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi và tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh dự thi cấp thành phố và học sinh học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện [H5-5.1-02]; [H5-5.1-03]; [H5-5.1-04].
b) Trong các tiết dạy, nhà trường yêu cầu giáo viên chú ý phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh, tăng cường việc luyện tập củng cố kiến thức theo yêu cầu và khả năng học tập của từng đối tượng học sinh; có tổ chức kiểm tra, đánh giá hàng tháng để kịp thời biểu dương học sinh [H1-1.6-07].
c) Mỗi học kì, nhà trường đều tổ chức họp sơ kết, tổng hợp, đánh giá rút kinh nghiệm và xếp loại kết quả học tập của học sinh, từ đó tìm ra các biện pháp hữu hiệu, phân công giáo viên giỏi, có kinh nghiệm bồi dưỡng các học sinh giỏi và giúp đỡ học sinh yếu kém, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện của nhà trường [H1-1.2-05]; [H5-5.1-05].
Mức 2:
Nhà trường thực hiện giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, tổ chức bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện đáp ứng được mục tiêu giáo dục theo kế hoạch giáo dục [H2-2.4-02]; [H4-4.2-03].
Mức 3:
Hàng năm, nhà trường đều có học sinh tham dự và đạt thành tích trong các cuộc thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp thành phố, các hội thi văn nghệ, thể dục thể thao. Tuy nhiên, số học sinh giỏi các môn văn hóa cấp thành phố của nhà trường chưa cao [H2-2.4-03].
2. Điểm mạnh
Nhà trường có xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện.
Nhà trường có học sinh đạt giải cấp thành phố, cấp huyện các môn năng khiếu như nét vẽ xanh, khéo tay kĩ thuật, thể dục thể thao.
3. Điểm yếu
Số học sinh giỏi các môn văn hóa cấp thành phố của nhà trường chưa cao.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Từ tháng 02 năm 2022, giáo viên thể dục tiếp tục vận động học sinh tham gia tốt các hội thi, hoạt động thể thao. Phó Hiệu trưởng chuyên môn tiếp tục theo dõi công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, lựa chọn giáo viên nhiều kinh nghiệm, tâm huyết để phân công bồi dưỡng cho học sinh. Các tổ chuyên môn tổ chức chuyên đề trao đổi về kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi, tăng cường phối hợp với giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm và gia đình học sinh trong công tác phụ đạo, giúp đỡ học sinh yếu để nâng cao hiệu quả giáo dục.
5. Tự đánh giá: đạt Mức 2.
Tiêu chí 5.3: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định
Mức 1:
a) Nội dung giáo dục địa phương cho học sinh được thực hiện theo kế hoạch;
b)Các hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh về nội dung giáo dục địa phương đảm bảo khách quan và hiệu quả;
c) Hàng năm, rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương.
Mức 2:
Nội dung giáo dục địa phương phù hợp với mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Hiệu trưởng đã chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt việc giảng dạy lịch sử địa phương cho tổ bộ môn (Lịch sử, Ngữ văn, ...) lên kế hoạch cụ thể lồng ghép truyền thống địa phương trong các tiết dạy; tạo hứng thú, động lực học tập cho học sinh thông qua các môn học, qua đó, các em hiểu biết thêm về lịch sử và văn hóa địa phương, đồng thời khơi dậy niềm tự hào và phát huy truyền thống tốt đẹp của quê hương [H1-1.8-01]; [H1-1.10-05].
b) Nhà trường thực hiện kiểm tra, đánh giá đầy đủ các nội dung giáo dục địa phương theo đúng quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo và các văn bản chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo; tổ chức kiểm tra việc học lịch sử địa phương qua việc lồng ghép nội dung vào đề kiểm tra học kì [H5-5.3-01]; [H5-5.3-02].
c) Hàng năm, Hiệu trưởng chỉ đạo tổ bộ môn rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương được lồng ghép qua các môn học như: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Mỹ thuật, Giáo dục công dân, Công nghệ, Thể dục gắn liền với thực tế địa phương. Tuy nhiên, công tác rà soát, đánh giá, cải tiến, điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương chưa thường xuyên [H1-1.4-03]; [H1-1.8-01].
Mức 2:
Kế thừa và phát huy truyền thống lịch sử dân tộc, tình yêu quê hương đất nước, nhà trường đã thực hiện đầy đủ nội dung giáo dục địa phương phù hợp với mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn. Tuy nhiên, công tác rà soát, đánh giá, cải tiến, điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương chưa thường xuyên [H1-1.4-03]; [H1-1.8-01].
2. Điểm mạnh
Trường Trung học cơ sở Trung Mỹ Tây 1 thuộc địa bàn huyện Hóc Môn là địa phương giàu truyền thống lịch sử cách mạng nên thuận lợi cho việc thực hiện giáo dục địa phương. Nội dung giáo dục địa phương được lồng ghép qua các môn học như: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Mỹ thuật, Giáo dục công dân, Công nghệ, Thể dục gắn liền với thực tế địa phương.
3. Điểm yếu
Công tác rà soát, đánh giá, cải tiến, điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương chưa thường xuyên.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tháng 02 năm 2022, Hiệu trưởng tiếp tục khuyến khích giáo viên và học sinh sưu tầm và bổ sung các tư liệu, tranh ảnh, bản đồ về địa phương để nâng cao hiệu quả bài học.
Phó Hiệu trưởng tiếp tục chỉ đạo cho giáo viên thường xuyên cập nhật nội dung giáo dục địa phương trong giáo án phù hợp với thực tiễn.
5. Tự đánh giá: đạt Mức 1.
Tiêu chí 5.4: Các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp
Mức 1:
a) Có kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo quy định và phù hợp với điều kiện của nhà trường;
b) Tổ chức được các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo kế hoạch;
c) Phân công, huy động giáo viên, nhân viên trong nhà trường tham gia các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
Mức 2:
a) Tổ chức được các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp với các hình thức phong phú phù hợp học sinh và đạt kết quả thiết thực;
b) Định kỳ rà soát, đánh giá kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Nhà trường xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp vào đầu mỗi năm học theo quy định và điều kiện của nhà trường [H5-5.4-01]; [H2-2.2-06]. Tổ chuyên môn có xây dựng kế hoạch thực hiện chuyên đề của tổ trong mỗi năm học [H1-1.4-03].
b) Các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được tổ chức đúng kế hoạch; tổ chức hướng nghiệp cho học sinh lớp 9 ở các trường Trung cấp nghề, liên kết phối hợp với các trường trung học phổ thông công lập và tư thục để tư vấn và hướng nghiệp với sự tham gia của 100% học sinh lớp 9 [H1-1.10-05].
c) Các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được sự tham gia của các lực lượng giáo viên, nhân viên trong nhà trường [H1-1.10-05]. Đầu năm học, nhà trường xây dựng kế hoạch phân công cán bộ quản lý, Ban chấp hành Chi đoàn, tổng phụ trách, giáo viên chủ nhiệm thực hiện hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh [H5-5.4-01].
Mức 2:
a) Từ tháng 8 năm 2021, Hiệu trưởng đã chỉ đạo Phó Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo quy định và phù hợp với điều kiện nhà trường, phù hợp với tình hình học sinh và đạt kết quả thiết thực [H2-2.3-03].
b) Vào tháng 5, sau khi tổng kết năm học, cán bộ quản lý nhà trường rà soát đánh giá kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị. Tuy nhiên, tổ chức các hoạt động học tập trải nghiệm ngoài nhà trường chưa nhiều [H1-1.2-05].
2. Điểm mạnh
Học sinh của trường được tham gia trải nghiệm, hướng nghiệp phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế, xã hội của địa phương. Nhà trường thực hiện tốt các chủ đề hướng nghiệp theo quy định, góp phần làm cơ sở để thực hiện tốt hơn công tác tư vấn phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở.
Trường thực hiện hướng nghiệp dạy nghề theo đúng quy định đáp ứng nguyện vọng học sinh.
3. Điểm yếu
Tổ chức các hoạt động học tập trải nghiệm ngoài nhà trường chưa nhiều.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tháng 02 năm 2022, Hiệu trưởng chỉ đạo Phó Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch trải nghiệm, hướng nghiệp lồng ghép nội dung phong phú, đa dạng. Tiếp tục chỉ đạo quản lý chặt chẽ việc hướng nghiệp, dạy và học nghề; tổ chức nhiều hoạt động trải nghiệm đa dạng, thu hút 100% học sinh tham gia.
5. Tự đánh giá: đạt Mức 2.
Tiêu chí 5.5: Hình thành, phát triển các kỹ năng sống cho học sinh
Mức 1:
a) Có kế hoạch định hướng giáo dục học sinh hình thành, phát triển các kỹ năng sống phù hợp với khả năng học tập của học sinh, điều kiện nhà trường và địa phương;
b) Quá trình rèn luyện, tích lũy kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật cho học sinh có chuyển biến tích cực thông qua các hoạt động giáo dục;
c) Đạo đức, lối sống của học sinh từng bước được hình thành, phát triển phù hợp với pháp luật, phong tục tập quán địa phương và tuyền thống văn hóa dân tộc Việt Nam.
Mức 2:
a) Hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập và rèn luyện;
b) Khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh từng bước hình thành và phát triển.
Mức 3:
Bước đầu, học sinh có khả năng nghiên cứu khoa học, công nghệ theo người hướng dẫn, chuyên gia khoa học và người giám sát chỉ dẫn.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Đầu mỗi năm học, nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục, kế hoạch hướng nghiệp cho học sinh nhằm hình thành, phát triển các kỹ năng sống phù hợp với khả năng học tập của học sinh, điều kiện nhà trường và địa phương: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn, kỹ năng phòng chống tai nạn thương tích, kỹ năng chống xâm hại tình dục [H1-1.8-01]; [H2-2.2-06]; [H5-5.5-01].
b) Trong các tiết sinh hoạt dưới cờ, tiết sinh hoạt chủ nhiệm, tiết hoạt động ngoài giáo dục giờ lên lớp, nhà trường đã thường xuyên tổ chức rèn luyện các kỹ năng cho học sinh thông qua các chuyên đề [H1-1.10-05]. Tổ chức các hoạt động tập thể về cách ứng xử nơi công cộng, giáo dục về an toàn giao thông, ý thức vệ sinh môi trường sư phạm, phòng chống các tác hại của chất kích thích gây nghiện, an toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ, thực hành tính tiết kiệm điện - nước [H4-4.2-05]. Thực hiện phòng chống đuối nước cho 100% học sinh [H5-5.5-02]. Thông qua các hoạt động giáo dục, ý thức của học sinh có chuyển biến tích cực [H1-1.5-04].
c) Hàng năm bộ phận y tế nhà trường tuyên truyền giáo dục và tư vấn về sức khoẻ, giáo dục về giới tính, tình yêu, hôn nhân gia đình phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh; cách phòng chống bệnh tật giữ gìn sức khỏe, bảo vệ bản thân, có kế hoạch tuyên truyền phòng chống HIV/AIDS, phòng chống các dịch bệnh trong nhà trường để bảo vệ sức khoẻ học sinh; giáo viên giáo dục công dân, chuyên viên tư vấn tâm lý tổ chức các chuyên đề tuyên truyền an toàn giao thông, giáo dục pháp luật, từ đó đạo đức, lối sống của học sinh từng bước được hình thành, phát triển phù hợp với pháp luật, phong tục tập quán địa phương và tuyền thống văn hóa dân tộc Việt Nam [H1-1.4-03].
Mức 2:
a) Từng bước hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập và rèn luyện, biết so sánh kết quả học tập của mình qua từng giai đoạn, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu để có trách nhiệm với bản thân [H1-1.5-04].
b) Học sinh bước đầu vận dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn thông qua các chủ đề STEM ở các môn học [H1-1.6-07 ]. Tuy nhiên vẫn còn một số học sinh khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn còn thụ động, hạn chế.
Mức 3:
Giáo viên hướng dẫn học sinh tham gia hội thi Khoa học kỹ thuật với những đề tài đơn giản, vừa sức với học sinh trung học cơ sở. Tuy nhiên số lượng học sinh tham gia còn ít [H1-1.2-05].
2. Điểm mạnh
Nhà trường xây dựng kế hoạch, tổ chức giáo dục kĩ năng sống giúp học sinh hình thành, phát triển các kĩ năng sống phù hợp với khả năng học tập của học sinh, điều kiện nhà trường và địa phương. Học sinh có chuyển biến tích cực về đạo đức lối sống và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh từng bước hình thành và phát triển.
3. Điểm yếu
Khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn của một số học sinh còn thụ động, hạn chế. Số lượng học sinh tham gia nghiên cứu khoa học theo hướng dẫn còn ít.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Trong năm học 2021 - 2022, nhà trường tiếp tục xây dựng và thực hiện chương trình, tổ chức tốt các hoạt động trải nghiệm, giáo dục ngoài giờ lên lớp, thu hút học sinh tham gia, rèn luyện. Giáo viên trao đổi với cha mẹ học sinh, vận động, khuyến khích, tạo điều kiện để học sinh tham gia các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
Tháng 5 năm 2021, Hiệu trưởng chỉ đạo bộ phận chuyên môn, đoàn, đội xây dựng kế hoạch tổ chức đa dạng, phong phú các hình thức sinh hoạt câu lạc bộ nhằm phát huy năng lực, sở trường và đáp ứng nhu cầu được học tập, sinh hoạt vui chơi của học sinh, thu hút học sinh tham gia nghiên cứu khoa học.
5. Tự đánh giá: đạt Mức 2.
Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo dục
Mức 1:
a) Kết quả học lực, hạnh kiểm học sinh đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà trường;
b) Tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà trường;
c) Định hướng phân luồng cho học sinh đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà trường.
Mức 2:
a) Kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh có chuyển biến tích cực trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá;
b) Tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp có chuyển biến tích cực trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá.
Mức 3:
a) Kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh:
- Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi của trường thuộc vùng khó khăn: đạt ít nhất 05% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở), trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông) và 20% đối với trường chuyên;
- Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi của trường thuộc các vùng còn lại: đạt ít nhất 10% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở), trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông) và 25% đối với trường chuyên;
- Tỷ lệ học sinh xếp loại khá của trường thuộc vùng khó khăn: đạt ít nhất 30% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở), 20% đối với trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông) và 55% đối với trường chuyên;
- Tỷ lệ học sinh xếp loại khá của trường thuộc các vùng còn lại: đạt ít nhất 35% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở), 25% đối với trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông) và 60% đối với trường chuyên;
- Tỷ lệ học sinh xếp loại yếu, kém của trường thuộc vùng khó khăn: không quá 10% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở) và trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông), trường chuyên không có học sinh yếu, kém;
- Tỷ lệ học sinh xếp loại yếu, kém của trường thuộc các vùng còn lại: không quá 05% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở) và trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông), trường chuyên không có học sinh yếu, kém;
- Đối với nhà trường có lớp tiểu học: tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt 95%; tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 90%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học;
- Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt đạt ít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở (hoặc cấp trung học cơ sở), trường trung học phổ thông (hoặc cấp trung học phổ thông) và 98% đối với trường chuyên.
b) Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban:
- Vùng khó khăn: không quá 03% học sinh bỏ học, không quá 05% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học;
- Các vùng còn lại: không quá 01% học sinh bỏ học, không quá 02% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Hàng năm, nhà trường đều có thống kê tổng hợp kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh; kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm của học sinh đạt yêu cầu của nhà trường [H1-1.7-05].
* Học lực:
|
Năm học
|
2016-2017
|
2017-2018
|
2018-2019
|
2019-2020
|
2020-2021
|
|
Tỉ lệ học lực học sinh trung bình, khá, giỏi
( lên lớp).
|
1716/1770
(96,95%)
|
1891/1955
(96,73%)
|
2073/2104
(98,52%)
|
2404/2461
(97,68%)
|
2792/2891
(96,58%)
|
* Hạnh kiểm:
|
Năm học
|
2016-2017
|
2017-2018
|
2018-2019
|
2019-2020
|
2020-2021
|
|
Tỉ lệ hạnh kiểm xếp loại trung bình, khá, tốt
|
1770/1770
(100%)
|
1955/1955
(100%)
|
2104/2104
(100%)
|
2461/2461
(100%)
|
2886/2891
(99,83%)
|
b) Tỷ lệ học sinh lên lớp thẳng và tốt nghiệp trung học cơ sở đạt chỉ tiêu đề ra [H1-1.7-05].
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở:
|
Năm học
|
2016-2017
|
2017-2018
|
2018-2019
|
2019-2020
|
2020-2021
|
|
Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp
|
99.64%
|
98.92%
|
100%
|
100%
|
100%
|
c) Nhà trường định hướng phân luồng cho học sinh đạt yêu cầu theo kế hoạch đã đề ra. Trường liên kết với trường Trung cấp nghề Quang Trung, liên kết phối hợp với các trường trung học phổ thông dân lập và tư thục để tư vấn và hướng nghiệp với sự tham gia của 100% học sinh lớp 9. Đối với các học sinh không đậu kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông, nhà trường tiếp tục tư vấn phụ huynh và học sinh để các em có thể tiếp tục học ở trường trung cấp nghề, trường dân lập, trung tâm giáo dục thường xuyên [H5-5.6-01]; [H2-2.3-03].
Mức 2:
a) Kết quả học lực, hạnh kiểm và tỷ lệ học sinh lên lớp, tốt nghiệp thay đổi theo từng năm, có chuyển biến tích cực kể từ năm học 2016- 2017 đến năm học 2020- 2021 [H1-1.7-05]
b) Tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp có chuyển biến tích cực trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá [H1-1.7-05]. Tuy nhiên, tỷ lệ học sinh đạt kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông chưa cao.
Mức 3:
a) Kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh:
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi của trường đạt từ 28,19% trở lên [H1-1.7-05].
|
Số liệu
|
Năm học 2016-2017
|
Năm học 2017-2018
|
Năm học 2018-2019
|
Năm học 2019-2020
|
Năm học 2020-2021
|
|
Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi
|
499/1770
(28,19%)
|
556/1955
(28,44%)
|
756/2104
(35,93%)
|
1163/2461
(47,2%)
|
1202/2891
(41,58%)
|
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ học sinh xếp loại khá của trường đạt từ 36,70% trở lên [H1-1.7-05].
|
Số liệu
|
Năm học 2016-2017
|
Năm học 2017-2018
|
Năm học 2018-2019
|
Năm học 2019-2020
|
Năm học 2020-2021
|
|
Tỷ lệ học sinh xếp loại khá
|
703/1770
(39,72%)
|
726/1955
(37,14%)
|
815/2104
(38,74%)
|
904/2461
(36,70%)
|
1093/2891
(37,81%)
|
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ học sinh xếp loại yếu, kém của trường không quá 0,4% [H1-1.7-05].
|
Số liệu
|
Năm học 2016-2017
|
Năm học 2017-2018
|
Năm học 2018-2019
|
Năm học 2019-2020
|
Năm học 2020-2021
|
|
Ở lại hẳn
|
17/1770
(0,96%)
|
20/1955
(1,02%)
|
7/2104
(0,33%)
|
7/2464
(0,28%)
|
12/2891
(0,4%)
|
|
Ở lại sau thi lại
|
34/92
(36,95%)
|
40/81
(49,38%)
|
24/70
(34,28%)
|
15/49
(30,61%)
|
32/88 (36,36%)
|
|
Tỷ lệ học sinh xếp loại yếu, kém
|
47/1551
(2,93%)
|
54/1770
(3,05%)
|
64/1955
(3,27%)
|
31/2104
(1,47%)
|
44/2891
(1,45%)
|
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt của trường đạt ít nhất từ 97,06% trở lên [H1-1.7-05].
|
Số liệu
|
Năm học 2016-2017
|
Năm học 2017-2018
|
Năm học 2018-2019
|
Năm học 2019-2020
|
Năm học 2020-2021
|
|
Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm tốt, khá
|
1718/1770
(97,06%)
|
1916/1955
(98%)
|
2059/2104
(97,86%)
|
2454/2461
(99,71%)
|
2839/2891
(98,20%)
|
b) Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban:
Trường có tỷ lệ học sinh bỏ học không quá 2,03%, tỷ lệ học sinh lưu ban không quá 3,27% [H1-1.7-05].
|
Số liệu
|
Năm học 2015-2016
|
Năm học 2016-2017
|
Năm học 2017-2018
|
Năm học 2018-2019
|
Năm học 2020-2021
|
|
Tỷ lệ học sinh bỏ học
|
17/1551
(1,09%)
|
17/1770
(0,96%)
|
21/1955
(1,07%)
|
12/2104
(0,57%)
|
69/2891
(2,31%)
|
|
Tỷ lệ học sinh lưu ban
|
47/1551
(2,93%)
|
54/1770
(3,05%)
|
64/1955
(3,27%)
|
31/2104
(1,47%)
|
57/2461
(2,31%)
|
2. Điểm mạnh
Tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp có chuyển biến tích cực trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá.
3. Điểm yếu
Trường có tỷ lệ học sinh bỏ học trên 01%, tỷ lệ học sinh lưu ban trên 02%.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tháng 02 năm 2022, Hiệu trưởng chỉ đạo Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn khối lớp 9 đề ra biện pháp đối với học sinh yếu kém không tham gia học phụ đạo, hướng dẫn học sinh ôn tập phù hợp với từng đối tượng học sinh, quan tâm động viên, tạo điều kiện học sinh học tập ở trường, ở nhà để hạ thấp tỷ lệ học sinh yếu kém.
Phối hợp tốt ba lực lượng nhà trường – gia đình – địa phương trong việc tuyên truyền, vận động học sinh bỏ học trở lại trường.
5. Tự đánh giá: đạt Mức 2.
Kết luận về Tiêu chuẩn 5
Điểm mạnh nổi bật:
- Nhà trường nghiên cứu, nắm vững và thực hiện nghiêm túc quy định về thời gian dạy học theo phương hướng nhiệm vụ năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh.
- Cán bộ quản lý và các tổ trưởng chuyên môn thường xuyên dự giờ, thăm lớp, nhận xét, rút kinh nghiệm kịp thời đối với giáo viên nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.
- Nhà trường thường xuyên phối hợp với địa phương và cha mẹ học sinh thực hiện tốt việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
Điểm yếu cơ bản:
- Trường có sĩ số đông nên việc tăng cường rèn luyện nhóm học sinh khó khăn về học tập và đối tượng học sinh hòa nhập khuyết tật còn chưa cao.
- Số lượng học sinh giỏi cấp thành phố còn ít.
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 06/06.
Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 00/06.
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu:
Mức 1: 06/06
Mức 2: 05/06
Mức 3: 00/06
Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu:
Mức 1: 00/06
Mức 2: 01/06
Mức 3: 06/06
PHẦN III. KẾT LUẬN CHUNG
Báo cáo tự đánh giá của Trường Trung học cơ sở Trung Mỹ Tây 1 được hoàn thành, phản ánh kết quả toàn diện các mặt hoạt động của nhà trường, giúp nhà trường đề ra chiến lược phát triển nhà trường, xác định tầm nhìn, đánh giá công tác quản lý và tổ chức hoạt động của nhà trường. Qua đó, đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, thực hiện các chương trình hoạt động giáo dục và công tác quản lý tài chính, cơ sở vật chất, sự phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh. Kết quả giáo dục học sinh là tiêu chuẩn phản ánh chính xác, khách quan nhất về chất lượng giáo dục của nhà trường.
Đối chiếu với kết quả của các hoạt động giáo dục mà nhà trường đã đạt được trong những năm qua với bộ tiêu chuẩn đánh giá trường trung học cơ sở theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, Trường Trung học cơ sở Trung Mỹ Tây 1 tự đánh giá mức chất lượng giáo dục mà trường đạt được như sau:
- Số lượng tiêu chí đạt Mức 1: 28/28 tỉ lệ: 100%.
- Số lượng tiêu chí không đạt Mức 1: 0/28 tỉ lệ: 0%.
- Số lượng tiêu chí đạt Mức 2: 19/28 tỉ lệ: 67,9%.
- Số lượng tiêu chí không đạt Mức 2: 09/28 tỉ lệ: 32,1%.
- Số lượng tiêu chí đạt Mức 3: 00/20 tỉ lệ: 00%.
- Số lượng tiêu chí không đạt Mức 3: 20/20 tỉ lệ: 100%.
- Mức đánh giá của Trường Trung học cơ sở Trung Mỹ Tây 1: Mức 1;
- Trường Trung học cơ sở Trung Mỹ Tây 1 đề nghị đạt kiểm định chất lượng giáo dục Cấp độ 1.
Trên đây là toàn bộ báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo dục của Trường Trung học cơ sở Trung Mỹ Tây 1 về công tác kiểm định chất lượng giáo dục trường phổ thông. Nhà trường kính mong được cơ quan chủ quản, cấp ủy, chính quyền địa phương, các thành viên trong đoàn đánh giá ngoài đóng góp ý kiến để công tác tự đánh giá của nhà trường ngày càng đạt chất lượng và hoàn thiện hơn./.
|
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 02 năm 2022
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Ngọc Thảo
|